Bỏ qua

Final Diagram Recovery Report

  • Generated: 2026-08-09T08:53:02Z
  • Repaired: 154
  • Removed from reading because no defensible visual value: 26
  • Failed seeds recovered: 0/1
  • Remaining failures: 110

Remaining failures

  • ba:02-handbook/01-ba-role-lifecycle-and-governance.md:16:b215722d753d541c — Codex requested revision: REVISE

  • RECOGNIZED --> OPS --> RESPONSE wrongly implies recognizing integration failure guarantees assigned handler. Add separate decision: “Người xử lý đã được xác định?”; Không leads to OPSRISK.

  • Business Owner authority attaches only to REQ, omitting business meaning in process flow, rules, and canonical field semantics. Connect authority to relevant outputs or shared “Nghĩa nghiệp vụ” governance node.
  • Specialist owners -.-> RULES implies broad authority over entire rule source. Scope link to rules within corresponding specialty.
  • BA --> "Tạo và duy trì" FLOW/REQ exceeds stated maintenance authority. Use Tạo for artifacts and reserve Duy trì liên kết/metadata for stated governance ownership.
  • ba:02-handbook/01-ba-role-lifecycle-and-governance.md:23:89731196af59cf3c — Codex requested revision: REVISE
  • Xóa node MAP; node rời, chỉ lặp tiêu đề, không thêm nghĩa.
  • Đổi nhãn SCOPE để trạng thái IN_REVIEW · v0.9.0 · 2026-08-07 chỉ áp dụng artifact, không áp dụng chú giải và node kiểm soát.
  • Biểu diễn điều kiện REQ bằng nhánh NEED hoặc nguồn thẩm quyền ghi rõ; hai cạnh hiện tại chưa thể hiện rõ điều kiện OR.
  • ba:02-handbook/01-ba-role-lifecycle-and-governance.md:28:6d959902d8dc7282 — Codex requested revision: REVISE

  • Nhánh owner đang ép mỗi phạm vi vào một owner. Thay đổi có thể cần nhiều thẩm quyền đồng thời; thêm bước xác định owner quyết định, owner xác nhận và owner bắt buộc tham vấn.

  • Nhánh Truy vết → Domain Owner sai ranh giới nêu trong bảng. Business Owner quyết định vận hành; Domain Owner xác nhận yêu cầu truy vết. Thể hiện cả hai vai trò.
  • R -->|Quyết định hoặc xác nhận| U gộp hai kết quả khác bản chất. Tách Quyết định, Xác nhận chuyên môn, Không chấp thuận; ghi tác động và phần còn bị chặn.
  • Sau hợp nhất, thiếu kiểm tra xung đột giữa kết quả các phạm vi. Thêm nhánh: kết quả tương thích thì lập decision record; xung đột hoặc thiếu xác nhận bắt buộc thì giữ IN_REVIEW và chuyển đúng owner xử lý.
  • ba:02-handbook/01-ba-role-lifecycle-and-governance.md:4:08f00da06697de08 — Codex requested revision: REVISE

  • I[Dừng build và vận hành...] vượt evidence: section chỉ nêu dừng trước build, không yêu cầu dừng vận hành hiện tại. Đổi thành Dừng build; BA tiếp tục điều phối review.

  • Nhánh đã phê duyệt làm Architect có vẻ sở hữu cấu hình qua O --> P. Tách owner: Architect xác nhận khả năng cấu hình; đội phát triển/cấu hình thực hiện theo quyết định.
  • N[Quyết định được ghi nhận] chưa nêu nơi kiểm soát. Đổi thành quyết định được ghi trong requirement artifact/decision log để giữ traceability và test basis.
  • ba:02-handbook/01-ba-role-lifecycle-and-governance.md:7:33c1cc6b9c1f557d — Codex requested revision: REVISE

  • Replace UNK["Owner có thẩm quyền cao hơn<br/>chưa xác định"]. Undefined owner contradicts controlled handoff and concrete ownership. Show governance step to identify authority, or name owner only if source defines one.

  • Add explicit escalation for thiết kế không đáp ứng requirement; current Thiết kế cần sửa loses acceptance criterion.
  • Add explicit food-safety escalation. Section names an toàn thực phẩm as material compliance case, but diagram provides no matching branch or authoritative owner.
  • Distinguish handoff status from approval state visually or in labels. nhận và xác nhận xử lý repeated on every edge adds clutter while COMMON already defines same rule. Keep rule once; label edges with sender/receiver or outcome only.
  • ba:02-handbook/02-stakeholders-domain-and-context.md:16:35769f3f4fd294ef — Codex requested revision: REVISE

  • Loại bỏ chuỗi K → L → M/N; section không xác lập quy trình phê duyệt, quyền đổi trạng thái hay trạng thái kế tiếp.

  • Không đồng nhất owner trả lời/escalation với owner có thẩm quyền phê duyệt; đây là facts chưa có nguồn.
  • Giữ phạm vi đến Ghi kết quả vào artifact kiểm soát; nếu cần thể hiện rủi ro, thêm kết quả cụ thể: Không dùng IN_REVIEW như quyết định đã xác nhận.
  • Rút gọn nhãn F; diễn giải theo nguồn canonical không biến nội dung thành quyết định đã xác nhận.
  • ba:02-handbook/03-discovery-interviewing-and-note-taking.md:12:48165720d82ed283 — Codex requested revision: REVISE

  • Remove invented approval workflow and sequencing: Business Owner → Accounting Owner → Solution Architect → Owner → QA. Section lists authority responsibilities, not mandatory serial gates.

  • Replace undefined generic Owner with identified authority or TBD; do not imply decision owner already exists.
  • Keep proposal status IN_REVIEW; separate BA proposal from approved operational flow. Current path makes proposed controls appear implemented.
  • Avoid loops back to artifact creation (K) for every failed review. Use one explicit “bổ sung phân tích/bằng chứng, vẫn IN_REVIEW” state.
  • Clarify Khóa đối chiếu: proposed option, not current ERP behavior or canonical rule.
  • Preserve registry semantics: link identifiers to TRACEABILITY_ID_REGISTRY, terms/rules to CANONICAL_BUSINESS_RULES, logical data to CANONICAL_DATA_DICTIONARY; current generic artifact links blur boun
  • ba:02-handbook/03-discovery-interviewing-and-note-taking.md:4:1dc7ec1a8f25399a — Codex requested revision: REVISE

  • Luồng biến đề xuất chưa phê duyệt thành quy trình chắc chắn. Gắn nhãn “Đề xuất — chờ Business Owner xác nhận” tại điểm kiểm soát.

  • Nhánh Chưa dẫn tất yếu tới Business Owner phê duyệt chính sách; bằng chứng chỉ yêu cầu xác nhận quyết định. Đổi thành bước “Business Owner xem xét và quyết định chính sách”.
  • Thiếu kết quả khi Business Owner chưa phê duyệt hoặc không chấp thuận đề xuất. Thêm trạng thái giữ cam kết và ghi nhận điểm chưa rõ.
  • N[Chuyển trường hợp thiếu hàng sang chính sách đã phê duyệt] mơ hồ, không có đầu ra. Đổi thành “Áp dụng chính sách đã phê duyệt: giao một phần hoặc chờ xử lý”, rồi ghi nhận cam kết tương ứng.
  • Kho chưa có bước phản hồi cụ thể dù đây là giao diện chính. Thêm Kho phản hồi số lượng tồn khả dụng, người phản hồi và thời điểm; BA ghi nhận sau đó.
  • I[Ngăn cam kết vượt tồn khả dụng] trình bày kết quả bảo đảm, trong khi phần văn bản chỉ nêu
  • ba:02-handbook/03-discovery-interviewing-and-note-taking.md:5:4986ad99a50bcce5 — Codex requested revision: REVISE

  • Nhánh B -- Có --> C biến toàn bộ phát biểu chuẩn tắc “cần chặn sửa” thành fact về hành vi ERP. Nguồn canonical chỉ có thể xác minh hành vi hiện tại; nhu cầu “cần chặn” vẫn là Stakeholder input.

  • Tách phát biểu thành hai phần: Current Behavior cần xác minh và Underlying Need cần phân tích. Dù hành vi ERP được xác minh hay không, luồng nhu cầu vẫn phải đi qua phương án, tiêu chí và thẩm quyền quyết định.
  • Đổi nhánh Có thành “Ghi nhận hành vi ERP được nguồn xác minh”, rồi nối lại luồng Stakeholder input; không kết thúc phân tích tại C1.
  • ba:02-handbook/03-discovery-interviewing-and-note-taking.md:6:ecbd3548e32c3cc5 — Codex requested revision: REVISE

  • Nhánh H chỉ đi tới TR, nên assumption và verification required không vào Analysis; trái bảng Entry/Exit Analysis. Nối TR hoặc H vào A với nhãn “đầu vào có nhãn, không phải chỉ dẫn build”.

  • TR đang là nút cụt dù artifact truy vết phải được duy trì qua Analysis, Delivery, Testing và Release. Dùng TR làm artifact xuyên suốt hoặc bỏ nút riêng và thể hiện cập nhật truy vết tại từng bước.
  • FG -->|Có| A thiếu trạng thái nguồn/truy vết. Fact đủ bằng chứng vẫn phải giữ nguồn và nhãn trước khi vào Analysis; cho đi qua TR.
  • Điều kiện BG dùng cụm “đủ nguồn, đúng thẩm quyền theo loại” nhưng chưa chỉ rõ fact cần bằng chứng, decision/rule cần xác nhận đúng thẩm quyền. Tách tiêu chí theo loại hoặc ghi rõ ngay trên nhánh.
  • ba:02-handbook/04-current-state-as-is-and-process-mapping.md:12:25014bdcb7e93a61 — Codex requested revision: REVISE

  • Nhánh N -->|"Không"| EB nhập nhằng: “Không” có thể là chính sách không cho giao một phần, không phải bất đồng. Tách Không cho giao một phần sang quyết định chờ/hủy; chỉ escalation khi Chưa xác nhận/Bất đồng.

  • Nhánh K -->|"Không"| Z sai logic: không giao tối đa 900 nhưng vẫn chỉ xử lý 300 thiếu. Thêm trạng thái xử lý toàn bộ 1.200 thùng hoặc đổi điều kiện quyết định.
  • OO -->|"Chưa"| XO --> N tiếp tục quyết định giao khi tồn thực tế chưa giải quyết. Giữ trạng thái chờ xác nhận hoặc chặn quyết định số lượng.
  • OB -->|"Chưa"| XB --> P bỏ qua quyết định giao/chờ/hủy nhưng vẫn chuyển sang xác nhận chứng từ. Giữ trạng thái chưa giải quyết; không tiến tới chứng từ như luồng hoàn tất.
  • OP/OQ -->|"Chưa" vẫn hội tụ vào V --> R --> S, dễ đọc thành quy trình đã hoàn tất. Gắn rõ trạng thái Chưa giải quyết và không đồng nhất với nhánh đã xác nhận.
  • Bổ sung Accounting Own
  • ba:02-handbook/04-current-state-as-is-and-process-mapping.md:6:b047df5f1f827f9b — Codex requested revision: REVISE

  • Nhánh J -->|Không| L -->|Không| N dẫn tới bước ghi tác động kế toán/pháp lý dù không có phát biểu tương ứng. Đổi N thành nguyên tắc: “Không suy diễn tác động kế toán hoặc nghĩa vụ pháp lý; chỉ ghi khi owner tương ứng xác nhận”.

  • D gán Warehouse Operations Owner quyền quyết định cách xử lý claim, trong khi bảng chỉ giao owner này xác nhận vận hành. Dùng authority quản trị claim đã được xác định, hoặc giữ trạng thái “Chưa có quyết định” đúng case hiện tại.
  • Q --> R --> P tự động nâng claim đã sửa thành Verified fact. Thêm kiểm tra lại nguồn kiểm chứng và phạm vi, hoặc nối về F; sửa nội dung chưa đủ để thành fact.
  • Nhánh quyết định và nhánh kiểm chứng chạy song song nhưng cùng ghi trạng thái, dễ tạo kết quả mâu thuẫn. Thêm điểm hợp nhất xác định nhãn cuối, trạng thái quyết định, nguồn, phạm vi và owner trước Z.
  • ba:02-handbook/05-business-needs-objectives-and-scope.md:13:c34a8dbd7b813a9d — Codex requested revision: REVISE

  • C biến giả định chưa xác minh thành факт: “Mã lô có trên phiếu giấy”. Đổi thành “Chênh lệch giả định” hoặc thêm nhánh xác minh trước khi kết luận.

  • Luồng A --> C --> D --> N thiếu điều kiện xác minh. Thêm kết quả “Xác nhận / Không xác nhận”; không xác nhận thì cập nhật hoặc loại bỏ nhu cầu.
  • X -->|"phát sinh giả định"| A suy diễn quan hệ nhân quả không có bằng chứng. Đổi nhãn thành “bối cảnh ghi nhận” hoặc bỏ cạnh.
  • V1, V2 có Owner: chưa xác định nhưng không nêu rủi ro/hệ quả. Ghi rõ nhu cầu còn provisional và chưa thể chốt scope cho đến khi owner xác minh.
  • ba:02-handbook/05-business-needs-objectives-and-scope.md:18:07d5004befe3cb19 — Codex requested revision: REVISE

  • Nhánh override chưa bảo đảm C2: người chọn lô có thể đồng thời mang vai trò override/chấp thuận. Thêm điều kiện người chọn lô không được tự chấp thuận ngoại lệ.

  • Gắn quyền sở hữu cụ thể: Business Owner và Quality Owner chỉ định vai trò override; Quality Owner xác nhận tiêu chí và cơ chế ngoại lệ. Không dùng nhãn chung “theo thiết kế”.
  • Làm rõ trạng thái sau F -- Không: đây là không được phép yêu cầu override, không phải kết quả từ chối ngoại lệ.
  • Audit log cần ghi cả yêu cầu override và kết quả chấp thuận/từ chối, gồm người yêu cầu, người quyết định, thời điểm, lý do, kết quả. Hiện sơ đồ chỉ ghi sau quyết định và không phân biệt hai chủ thể.
  • ba:02-handbook/05-business-needs-objectives-and-scope.md:25:ae34caa4af1a27c1 — Codex requested revision: REVISE

  • Nhánh Từ chối kết thúc tại DRR, chưa thể hiện trạng thái sau quyết định. Nối tới trạng thái governance phù hợp; không mặc định IN_REVIEW hoặc APPROVED.

  • Nhánh Yêu cầu sửa quay về E nhưng không ghi trạng thái trong vòng sửa. Thêm bước giữ IN_REVIEW khi chưa có approval reference.
  • G --> L chưa nêu ai xác định nghĩa vụ pháp lý/truy xuất “được kích hoạt”. Gắn owner hoặc đổi thành bước sàng lọc cần Legal Owner/domain owner xác minh; tránh để hội tụ kỹ thuật tự quyết định trigger pháp lý.
  • V["Bằng chứng đã xác minh"] quá rộng: chỉ các evidence gap nêu trong nhánh được xác minh. Đổi thành “Evidence gap đã được xử lý; khoảng trống còn lại được ghi rõ” để không ngụ ý toàn bộ bằng chứng đã xác thực.
  • ba:02-handbook/06-requirements-foundations.md:19:5d48f6f46f42242e — Codex requested revision: REVISE

  • POL thiếu nhánh khi chính sách chưa được phê duyệt. Nối trạng thái HOLD hoặc nhánh “Chưa có chính sách” tới kết quả không xử lý giao dịch.

  • O3 cố định kiểm tra hạn dùng trước tồn kho, trong khi thứ tự kiểm tra còn chờ Architect xác nhận. Gắn thứ tự này với xác nhận cụ thể hoặc tránh khẳng định thứ tự.
  • O2 thiếu kiểm tra tồn kho sau khi tất cả dòng hợp lệ về hạn dùng. Thêm nhánh available_quantity >= requested_quantity? hoặc chỉ rõ chuyển sang luồng kiểm tra tồn kho hiện hữu.
  • QA và ART đứng rời khỏi luồng phê duyệt. Nối artifact/test basis tới bước review hoặc phê duyệt để thể hiện vai trò kiểm thử, không chỉ quan hệ trang trí.
  • ba:02-handbook/06-requirements-foundations.md:2:8e2fea15ff3e1ff1 — Codex requested revision: REVISE

  • BA lập và quản lý requirement vượt evidence: section không giao BA quyền sở hữu hay quản lý requirement. Đổi thành vai trò được nêu rõ, hoặc bỏ node/mũi tên BA --> G.

  • QA ... kiểm tra ... tham chiếu thêm tiêu chí chưa có trong Decision/Decision Criteria. Facts chỉ cung cấp tham chiếu giao dịch. Bỏ tham chiếu khỏi tiêu chí kiểm tra, hoặc nêu rõ đây là điều kiện requirement nếu có căn cứ.
  • Các mũi tên gắn nhãn xác nhận dễ biểu thị approval đã xảy ra, mâu thuẫn trạng thái IN_REVIEW. Đổi thành có thẩm quyền xác nhận hoặc cần xác nhận cho Business Owner, Warehouse Owner và QA.
  • ba:02-handbook/06-requirements-foundations.md:6:6f627adf2a5f9394 — Codex requested revision: REVISE

  • IMP biến tác động kiến trúc và bảo mật thành nhánh loại trừ. Requirement có thể tác động cả hai; luồng hiện tại chỉ ghi nhận một quyết định rồi tới H2D. Tách thành hai kiểm tra độc lập hoặc thêm nhánh “Cả hai”, chỉ cho qua H2D sau khi mọi đánh giá áp dụng đã được ghi nhận.

  • ba:02-handbook/07-user-stories-and-acceptance-criteria.md:20:4cf43f8e2c35450c — Codex requested revision: REVISE

  • Thiếu nhánh quyết định: 3 phương án, phương án 3 được chọn, phương án 1–2 bị loại.

  • Thiếu tiêu chí quyết định: một nguồn sửa đổi, truy nguồn được, phát hiện ảnh hưởng, không biến IN_REVIEW thành approved.
  • Chuỗi rủi ro sai quan hệ: BR không gây bản sao sai. Nối hành vi “chép rule vào user story” tới COPY; đối chiếu với tham chiếu canonical.
  • Nhãn R1 -->|"test vẫn có thể pass..."| R2 gắn test pass với việc chọn lô sai. Gắn trực tiếp COPY tới kết quả “test pass theo bản sao sai”, rồi tới defect lộ khi tích hợp/vận hành.
  • Thêm dữ kiện nghiệp vụ 120 thùng theo lô vào US-NF-INV-001 nếu node này đại diện nội dung story, tránh làm mất phạm vi scenario.
  • ba:02-handbook/07-user-stories-and-acceptance-criteria.md:22:faba0f868ffca906 — Codex requested revision: REVISE

  • Nhánh B -->|Không| N và B -.->|Không: rủi ro| R chạy đồng thời, khiến cùng quyết định vừa được khắc phục vừa gây hậu quả. Thêm quyết định “Có tiếp tục khi chưa hoàn tất kiểm soát?”; chỉ nhánh tiếp tục mới đi tới R.

  • N --> Q cho phép đánh giá nhu cầu cập nhật ngay sau kiểm soát nhưng không xác nhận kiểm soát đã hoàn tất. Cho N quay lại B, hoặc đổi N thành trạng thái hoàn tất rõ ràng.
  • Thiếu chủ thể chịu trách nhiệm cho thông báo consumer, đánh giá ảnh hưởng, cập nhật và review. Gắn owner/role vào bước tương ứng nếu curriculum đã định nghĩa; không tự đặt role mới.
  • S trộn kết quả đồng bộ với metadata cố định của case. Tách trạng thái “Artifact phụ thuộc đã đồng bộ” khỏi ghi chú IN_REVIEW, v0.9.0, 2026-08-07, “chưa phải baseline”.
  • Hậu quả chưa giữ rõ trường hợp “xây đúng theo AC cũ nhưng sai nguồn canonical”. Bổ sung vào H để thể hiện trọng tâm lan tru
  • ba:02-handbook/08-business-rules-state-and-decision-analysis.md:24:84b2bb9575c718a2 — Codex requested revision: REVISE
  • Thiếu actor xác nhận: thêm Business Owner, Architect, QA, owner chuyên môn nối vào bước CONFIRM.
  • FIX[Sửa nguồn hoặc liên kết truy vết] trao quyền quá rộng cho người duy trì traceability. Tách sửa liên kết khỏi sửa nội dung canonical; sửa nguồn phải chuyển tới owner có thẩm quyền.
  • Đổi Không phê duyệt thay đổi thành Không suy diễn phê duyệt; nguồn chỉ cấm suy diễn approval, không khẳng định bước này tuyệt đối không thể phê duyệt.
  • ba:02-handbook/08-business-rules-state-and-decision-analysis.md:3:71171ef6381e59ed — RuntimeError: Kroki HTTP 400: UI', Roboto, Oxygen, Ubuntu, Cantarell, 'Fira Sans', 'Droid Sans', 'Helvetica Neue', 'Helvetica', Arial, sans-serif" font-size="16px" x="0" y="5" dy="0"> Error 400: SyntaxError: Parse error on line 5: ...khả dụng<br/>Kết quả: Không đủ tồn khả d... -----------------------^ Expecting 'SPACE', 'NL', 'HIDE_EMPTY', 'scale', 'COMPOSIT_STATE', 'STRUCT_STOP', 'STATE_DESCR', 'ID', 'FORK', 'JOIN', 'CHOICE', 'CONCURRENT', 'note', 'acc_title… Error: Syntax error in graph at Worker.convert (file:///usr/local/kroki/src/worker.js:44:15) at async file:///usr/local/kroki/src/index.js:31:28
  • ba:02-handbook/09-functional-specification-writing.md:20:23b31affe1d9201d — Codex requested revision: REVISE

  • Nhánh Đạt theo bản IN_REVIEW vẫn cập nhật tồn dù quy tắc “chưa được xác nhận”. Đổi thành luồng mô phỏng rõ ràng hoặc chặn ghi nhận đến khi xác minh.

  • Không dùng IN_REVIEW như tiêu chí hợp lệ nghiệp vụ. Quyết định phải kiểm tra dữ liệu theo quy tắc cụ thể; trạng thái tài liệu chỉ là metadata quản trị.
  • Gắn Verification required với điểm phê duyệt/xác minh trước xử lý, kèm owner có thẩm quyền hoặc ghi rõ owner chưa xác định.
  • Nếu giữ luồng chạy thử, đổi outcome thành Kết quả mô phỏng; không phải cập nhật production để tránh diễn giải sai.
  • ba:02-handbook/09-functional-specification-writing.md:9:1d8626292f13bd21 — Codex requested revision: REVISE

  • Nhánh I -- "Loại bỏ" --> J kết thúc cụt. Sau khi loại suy luận và ghi lý do, nối J về L để tiếp tục kiểm tra input, hoặc về X để đánh giá lại toàn bộ điều kiện.

  • Nhánh I -- "Chuyển đổi" --> K dừng đúng, nhưng cần nối qua T thay vì Q nếu muốn tránh lặp bước “ghi Verification required” sau khi K đã ghi câu hỏi. Hoặc đổi K thành chỉ “Chuyển thành Project assumption hoặc Verification required”, để T chịu trách nhiệm ghi register.
  • ba:02-handbook/10-nonfunctional-requirements-and-quality-attributes.md:19:f6ca4bf323faab74 — Codex requested revision: REVISE
  • Xóa ROLE -- "Có" --> CALC; nhánh này bỏ qua bước đọc DATA. Giữ ROLE --> DATA --> CALC.
  • Gắn NFR-AVAIL-001 vào subgraph Inventory Service, không vào node API; phạm vi yêu cầu là dịch vụ.
  • Bổ sung trạng thái chưa phê duyệt bởi Business Owner, Architect, Security Owner, QA Owner, Inventory Owner; Chưa có approval chưa thể hiện đủ owner quyết định.
  • Ghi rõ NFR-SEC-001 tham chiếu OWASP ASVS 5.0.0 như good practice, không phải kết luận tuân thủ; tránh mất ranh giới bằng chứng.
  • ba:02-handbook/10-nonfunctional-requirements-and-quality-attributes.md:25:599b1f9d446b3c7b — Codex requested revision: REVISE

  • Nhánh API chỉ kiểm tra thời gian phản hồi, không kiểm tra API trả số lượng mới. Thêm bước truy vấn và điều kiện Số lượng mới được trả về?; dữ liệu cũ phải không đạt.

  • Nhánh lỗi tích hợp chỉ đánh giá việc tạo bản ghi lỗi. Lỗi làm tồn kho không cập nhật cũng phải ghi nhận không đạt tiêu chí cập nhật trong ngưỡng; bản ghi truy vết là tiêu chí bổ sung, không thay thế kết quả chính.
  • Làm rõ mốc timeout tính từ trạng thái POSTED, không từ bước cập nhật tồn kho hoặc lúc bắt đầu truy vấn API.
  • ba:02-handbook/10-nonfunctional-requirements-and-quality-attributes.md:6:c046af98c5e643e2 — Codex requested revision: REVISE

  • E4: Tách lỗi vượt ngưỡng khỏi lỗi điều kiện đo. Lỗi vượt ngưỡng đã tái lập phải đi thẳng DBLOCK; chỉ sai môi trường hoặc không tái lập được mới đi DTEST.

  • E6: Thêm nhánh số đo production vượt ngưỡng hợp lệ tới DOPS hoặc DBLOCK theo phạm vi. Nhánh ngưỡng không phù hợp không bao phủ trường hợp vi phạm ngưỡng đúng.
  • E1: Đổi mâu thuẫn? thành mâu thuẫn mục tiêu khác? để giữ đúng tiêu chí bảng.
  • DRECOVERY, DDATA: Bỏ hoặc đổi nhãn về hành động có bằng chứng trong section. quyết định phương án phục hồi và cô lập hiện thêm chi tiết chưa được section xác lập.
  • ba:02-handbook/11-data-modeling-and-master-data.md:12:3a8cf3e5be2d436e — Codex requested revision: REVISE

  • Thêm gate phạm vi: không tạo ID, tên tệp hoặc rule mới chưa đăng ký.

  • Thêm tiêu chí entity: khái niệm nghiệp vụ ổn định, không phải màn hình, không trùng nghĩa.
  • Thêm tiêu chí khóa nghiệp vụ: evidence phải chứng minh tính duy nhất và ổn định.
  • Thêm rule: không suy rule từ tên trường.
  • Node handoff thiếu owner package; thêm owner cùng version, trạng thái, open issue, escalation record.
  • Đổi “blocker pháp lý” thành “issue pháp lý”; section chỉ định escalation pháp lý, không xác định mọi issue pháp lý là blocker.
  • ba:02-handbook/11-data-modeling-and-master-data.md:21:5dd06cdb0b4d38ae — Codex requested revision: REVISE

  • LOOKUP yêu cầu chọn effective_from lớn nhất, nhưng PK item_code + uom_code chỉ cho một bản ghi mỗi đơn vị. Thêm effective_from vào PK hoặc bỏ logic nhiều phiên bản.

  • READY --> PENDING làm trạng thái đủ điều kiện quay về “còn chờ”, gây sai nghĩa. Tách CANONICAL_REVIEW khỏi trạng thái artifact; giữ DM-MD-EX-001 là IN_REVIEW đến khi có approval reference.
  • changed_by chưa có trong bảng dữ liệu chủ đề xuất. Bổ sung thuộc tính vào bảng nguồn hoặc bỏ khỏi entity trong sơ đồ.
  • Làm rõ CHAI dùng factor mặc định 1 từ base_uom_code; ItemUomConversion chỉ lưu đơn vị thay thế THUNG. Tránh khiến người đọc hiểu cả CHAI và THUNG đều cần bản ghi conversion.
  • ba:02-handbook/11-data-modeling-and-master-data.md:28:ebca3616f506f76c — Codex requested revision: REVISE

  • Đảo thứ tự logic: xác định tập authority áp dụng trước, rồi mới kiểm tra từ hai authority trở lên. Hiện K đếm authority trước khi N phân loại.

  • Đổi N{Authority nào áp dụng?} thành bước chọn mọi authority áp dụng, không phải nhánh chọn một. Đề xuất có thể đồng thời cần Sales, Finance, Legal, Security hoặc Food-safety.
  • Sau escalation, gửi recommendation đến từng authority liên quan và theo dõi từng decision. O đang gộp phản hồi, làm mất trạng thái owner nào đã duyệt, đang chờ hoặc yêu cầu sửa.
  • Làm rõ điều kiện M -- Không: chỉ lưu kết quả khi không còn authority cần decision; không được hiểu là recommendation tự thành decision.
  • ba:02-handbook/11-data-modeling-and-master-data.md:32:3e0beffd4e75e93c — Codex requested revision: REVISE

  • TRACEABILITY_ID_REGISTRY và CANONICAL_BUSINESS_RULES cùng bị gán trạng thái IN_REVIEW; bằng chứng chỉ xác nhận trạng thái này cho chapter và CANONICAL_DATA_DICTIONARY.

  • Tách trạng thái theo từng artifact, hoặc đổi nhánh G thành điều kiện chung: “Nếu artifact chưa APPROVED hoặc BASELINED”.
  • Giữ kết quả Không mặc định production-ready, compliant hay user-approved; phù hợp ranh giới thẩm quyền.
  • ba:02-handbook/12-api-and-integration-analysis.md:18:56ddceba2e30dfcf — RuntimeError: Kroki HTTP 400: oding="UTF-8" standalone="no"?> Error 400: SyntaxError: Lexical error on line 6. Unrecognized text. ... D --> S{"status đã rõ nghĩa, nguồn -----------------------^ Error: Syntax error in graph at Worker.convert (file:///usr/local/kroki/src/worker.js:44:15) at async file:///usr/local/kroki/src/index.js:31:28
  • ba:02-handbook/12-api-and-integration-analysis.md:21:199a09cd16d6f3fc — Codex requested revision: REVISE

  • Luồng retry mâu thuẫn kiểm tra eventId không trùng: retry dùng cùng payload nên cùng eventId, sẽ bị loại tại nhánh “Payload không hợp lệ” trước khi kiểm tra idempotency warehouseIssueId + status.

  • Tách kiểm tra trùng khỏi validation. Cho eventId đã tồn tại đi vào nhánh replay/idempotent, hoặc bỏ kiểm tra này khỏi diagram và dùng duy nhất khóa warehouseIssueId + status theo BR-INT-WH-002.
  • Ghi rõ kết quả HTTP cho payload sai và bản trùng nếu đã được xác định; nếu chưa, gắn Verification required thay vì để phản hồi nghiệp vụ mơ hồ.
  • ba:02-handbook/12-api-and-integration-analysis.md:27:99970f2c79b6798d — Codex requested revision: REVISE

  • Điều kiện Thao tác có thể tạo hiệu ứng lặp? sai tiêu chí idempotency. Đổi thành Request có thể được gửi lại và tạo hiệu ứng nghiệp vụ trùng?.

  • Nhánh Không thiếu căn cứ kiểm chứng. Ghi rõ owner phải xác nhận cơ chế khác ngăn gửi trùng hoặc chấp nhận rủi ro kèm lý do.
  • Luồng sự cố nối trực tiếp từ OpenAPI contract dễ ngụ ý contract gây lỗi. Thêm trạng thái Request được gửi lại trước Thiếu hoặc xử lý sai idempotency, rồi mới tới hậu quả trùng.
  • Owner quá chung. Dùng owner có trong phạm vi: Business Owner và Architect hoặc nêu rõ owner cần xác nhận.
  • ba:02-handbook/13-process-design-workflows-and-approvals.md:26:0daac4bbbeb89e26 — Codex requested revision: REVISE

  • Thiếu BA và trách nhiệm duy trì workflow, traceability. Thêm node governance cho BA.

  • Node Accounting Owner đang rời luồng, không thể hiện quan hệ xác nhận. Nối BA với Business Owner và Accounting Owner trong subgraph governance.
  • Phân biệt rõ IN_REVIEW là trạng thái đơn trong ví dụ hay trạng thái artifact v0.9.0; nhãn hiện tại dễ trộn hai khái niệm.
  • ba:02-handbook/13-process-design-workflows-and-approvals.md:30:fe48b3e425a96bb3 — Codex requested revision: REVISE

  • U tạo nhánh loại trừ, nhưng recommendation có thể đồng thời thuộc nghiệp vụ, kế toán, giải pháp và nội dung nhạy cảm. Đổi thành checklist nhiều mục hoặc vòng lặp qua từng phạm vi áp dụng; chỉ sang Z sau khi xử lý hết mục.

  • Nhánh L -- "Xác nhận" --> C thiếu ghi nguồn xác minh và người xác nhận. Bổ sung vào C để claim thành Fact có bằng chứng kiểm tra được, không chỉ xác nhận miệng.
  • AE chưa nêu trạng thái artifact sau phê duyệt chính sách. Ghi rõ phê duyệt business rule không tự động đồng nghĩa artifact BASELINED; chỉ đổi trạng thái khi đúng thẩm quyền baseline.
  • ba:02-handbook/13-process-design-workflows-and-approvals.md:6:69dbd4877455b5b6 — Codex requested revision: REVISE

  • Thêm nhánh kết quả sau xác minh của Business Owner: xác nhận hoặc chưa xác nhận. Hiện luồng mặc định tiếp tục dù chưa có kết quả.

  • Thêm tiêu chí “khả năng kiểm thử” và tác động vận hành; đây là Decision Criteria nhưng sơ đồ bỏ sót.
  • Phân biệt Decision về phân loại học liệu với Decision nghiệp vụ. Nút Decision hiện dễ mâu thuẫn với kết luận Không ghi Decision nghiệp vụ.
  • Không chuyển mọi Verification required qua Business Owner. Định tuyến theo nội dung: nghiệp vụ đến Business Owner, kế toán đến Accounting Owner, pháp lý đến Legal Owner.
  • Thêm vòng quay lại phân loại sau khi có bằng chứng canonical và xác nhận đúng thẩm quyền; hiện luồng chỉ kết thúc ở trạng thái chờ, không mô tả bước xử lý tiếp theo.
  • ba:02-handbook/14-wireframes-screen-behavior-and-ui-rules.md:23:083924c89c38690b — Codex requested revision: REVISE

  • Nhánh Đang xử lý kết thúc tại ma trận quyền, bỏ mất kết quả cuối. Nối E4 về quyết định kết quả để chuyển sang thành công, lỗi hệ thống, lỗi nghiệp vụ hoặc mất kết nối.

  • Business Owner tạo hoặc cập nhật nguồn canonical vượt bằng chứng trong section; section không giao ownership này. Đổi thành owner nguồn canonical được xác định/xác nhận, hoặc chỉ ghi escalation để làm rõ và cập nhật nguồn.
  • Vòng C4 -- Chưa --> C3 không thể hiện trạng thái chặn. Thêm Không tiếp tục dùng dữ liệu mô phỏng làm business rule trước khi quay lại làm rõ.
  • Bước cuối thiếu trạng thái IN_REVIEW được section nêu rõ. Đổi R thành Ghi nhận thay đổi và kết quả trong phạm vi IN_REVIEW.
  • ba:02-handbook/14-wireframes-screen-behavior-and-ui-rules.md:4:22a6528ac656a126 — Codex requested revision: REVISE

  • D --> A bỏ qua Entry gate của Analysis. Thêm điều kiện: stakeholder input, phạm vi nghiệp vụ và dữ liệu sơ bộ.

  • A --> DV bỏ qua Entry gate của Delivery. Ghi rõ wireframe đủ rõ để Delivery hiểu hành vi cần tạo.
  • C{Thay đổi đã đủ đầu vào cho Analysis?} quá mơ hồ. Nêu tiêu chí đủ đầu vào giống Entry gate của Analysis.
  • G --> A và G --> DV gán quyền định tuyến cho vai trò có thẩm quyền nhưng section chỉ xác nhận quyền quyết định phát hành. Đổi thành kết quả “Không phát hành”, rồi định tuyến theo loại vấn đề đã ghi nhận hoặc bỏ nhánh chưa có bằng chứng.
  • W --> G với nhãn “Quyết định được ghi nhận” tạo vòng hỏi lại không rõ trạng thái. Cho quyết định đã ghi nhận đi tới nhánh Phát hành hoặc Không phát hành.
  • ba:02-handbook/15-reporting-biometrics-and-kpi-definition.md:10:cf5fb23c02d100f9 — Codex requested revision: REVISE

  • Q biến baseline reference thành điều kiện phê duyệt bắt buộc; section chỉ nêu đang thiếu, không xác lập tiêu chí này. Bỏ điều kiện hoặc ghi rõ nguồn quy định.

  • Thiếu bước ghi trạng thái và nguồn vào /02-handbook/15-reporting-biometrics-and-kpi-definition.md theo Artifact.
  • Accounting Owner bị mở rộng sang xác nhận toàn bộ “cách tính”; evidence chỉ giao xác nhận diễn giải doanh thu. Đổi nhãn hoặc bổ sung căn cứ.
  • Nhánh project assumption cần giữ traceability và trạng thái upstream, không chỉ nhãn và cấm công bố.
  • ba:02-handbook/15-reporting-biometrics-and-kpi-definition.md:17:50d914352402953d — Codex requested revision: REVISE

  • Add explicit on-time rule: selected business-event timestamp <= PromisedDeliveryDate. Current diagram selects timestamp meaning but omits comparison defining “đúng hẹn”.

  • Fix QA case label. “hai thời điểm ActualDeliveryDate khác nhau” wrongly gives one field two values. Use “thời điểm xác nhận chứng từ khác thời điểm xe đến kho khách”.
  • Add QA boundary cases: selected timestamp before, equal to, and after PromisedDeliveryDate; delivered quantity below and equal to OrderedQuantity.
  • ba:02-handbook/15-reporting-biometrics-and-kpi-definition.md:24:0bea3db209c9725e — Codex requested revision: REVISE

  • Nhánh Q -->|Không| X --> R coi thiếu bất kỳ kiểm soát nào cũng tất yếu dẫn đến “thay đổi im lặng” và OTIF sai. Không đúng nếu vẫn tạo version mới nhưng thiếu thông báo; artifact ghim version cũ có thể tiếp tục đúng. Tách trường hợp sửa đè nguồn canonical không version khỏi các thiếu sót kiểm soát khác, hoặc ghi kết quả theo điều kiện.

  • Nút Q{Đủ kiểm soát thay đổi?} xuất hiện trước khi các kiểm soát được thực hiện, nhưng nhánh Có mới bắt đầu tạo version, đánh giá tác động và thông báo. Đổi thành quyết định “Thực hiện quy trình kiểm soát?” hoặc đặt kiểm tra đầy đủ sau các bước.
  • Vòng lặp M -->|Có| H không chọn artifact kế tiếp, nên có thể đánh giá lại cùng artifact. Thêm bước “Chọn artifact phụ thuộc tiếp theo” trước H.
  • Nhánh thành công thiếu trạng thái xử lý khi artifact bị ảnh hưởng nhưng chưa thể cập nhật/xác nhận. Thêm nhánh chặn phát hành hoặc ghi ngoại lệ; khô
  • ba:02-handbook/15-reporting-biometrics-and-kpi-definition.md:3:48d62de3748563b4 — Codex requested revision: REVISE

  • Nhánh AP mơ hồ: hai nhánh cùng điều kiện “Chưa phê duyệt” nhưng dẫn tới sửa định nghĩa hoặc dữ liệu nguồn. Đổi thành tiêu chí nguyên nhân riêng, như “Sai định nghĩa” và “Sai nguồn dữ liệu”.

  • Nhánh V mơ hồ tương tự: ba nhánh “Không đạt” không chỉ rõ cách xác định lỗi thuộc logic tính, định nghĩa hay dữ liệu nguồn. Gắn nguyên nhân kiểm tra cụ thể cho từng nhánh.
  • Chủ sở hữu KPI có thẩm quyền chưa được chứng minh từ nội dung; phần văn bản chỉ yêu cầu người có thẩm quyền quyết định thay đổi. Dùng nhãn trung lập như Người có thẩm quyền phê duyệt KPI, hoặc bổ sung bằng chứng về vai trò KPI owner.
  • IN_REVIEW thiếu ngữ cảnh artifact. Đổi thành Trạng thái IN_REVIEW của corpus Nova Foods để tránh diễn giải thành quy tắc chung cho mọi trạng thái cùng tên.
  • ba:02-handbook/16-solution-options-tradeoffs-and-recommendations.md:11:0bea27f1d5e74204 — Codex requested revision: REVISE

  • AB --> C tạo ngõ cụt; sau xác nhận phạm vi/sửa thiết kế không quay lại chuỗi kiểm tra. Nối về B hoặc A.

  • Nhánh Legal chỉ “ghi kết quả” rồi luôn dùng O2; thiếu xử lý khi nghĩa vụ truy xuất yêu cầu sửa quy tắc hoặc thiết kế. Thêm nhánh kết quả: không ảnh hưởng → K; cần thay đổi → giữ IN_REVIEW, sửa thiết kế, xác nhận lại.
  • H{"Có khả năng áp dụng nghĩa vụ truy xuất?"} thiếu owner quyết định. Giao đánh giá sơ bộ cho Legal/Compliance Owner hoặc chuyển thẳng sang bước xác minh khi applicability chưa rõ.
  • R3 lặp mô tả O2, không phải rủi ro hay kết quả. Xóa để tránh conceptual duplicate.
  • AD["QA dùng kết quả làm đầu vào kiểm thử"] vượt bằng chứng; section chỉ nói QA xác nhận tiêu chí kiểm thử. Đổi thành “Đối chiếu kết quả với tiêu chí kiểm thử đã xác nhận”.
  • ba:02-handbook/16-solution-options-tradeoffs-and-recommendations.md:24:ca19a5233b36b49d — Codex requested revision: REVISE

  • Nối D, F và H/I tới bước chuyển câu hỏi, assumption và bằng chứng cho đúng owner. Hiện chỉ nhánh J -- Không thực hiện ranh giới khôi phục này.

  • Nhánh phương án C phải thể hiện mở điểm xác minh với Business Owner và Food-safety/Legal Owner phù hợp, không chỉ giữ assumption rồi dừng cấu hình.
  • Nối hậu quả AE với mọi trường hợp dùng rule chưa xác minh hoặc tuyên bố phê duyệt/tuân thủ giả; hiện chỉ gắn với nhánh dùng suy đoán làm rule.
  • ba:02-handbook/16-solution-options-tradeoffs-and-recommendations.md:6:992e6b1bbd9e6e95 — Codex requested revision: REVISE

  • RM_PREP --> RM_RELEASE cho phép phát hành mà không cần nhánh RELEASE_DECISION -->|có|. Thêm nút đồng bộ yêu cầu cả quyết định cho phép và chuẩn bị hoàn tất.

  • SECURITY_RESULT --> RELEASEPKG và TESTRESULT --> ... --> RELEASEPKG đang là luồng OR, không bảo đảm package có đủ kết quả QA và Security thuộc phạm vi. Thêm điều kiện đồng bộ hoặc ghi rõ Security chỉ bắt buộc khi áp dụng.
  • IMPACT mô hình hóa lựa chọn đơn, nhưng defect có thể đồng thời ảnh hưởng tiền, tồn kho/truy xuất lô và quyền dữ liệu. Tách thành đánh giá đa phạm vi rồi đồng bộ đúng tập owner cần tham gia.
  • WAIT_IMPACT --> IMPACT làm mất trạng thái đánh giá đã nhận và có thể lặp phân loại. Cho nhánh chờ quay về owner còn thiếu hoặc nút đồng bộ.
  • RELEASE_DECIDER[Business Owner] tự gán Business Owner làm người duy nhất quyết định release, trong khi bằng chứng chỉ nêu Business Owner và Release Manager nhậ
  • ba:02-handbook/17-implementation-readiness-and-handoff-pack.md:18:6ff84389d2d7ccd9 — Codex requested revision: REVISE

  • Sửa nhánh QA chấp nhận thành acceptedQuantity từ 0 đến 500 kg; hiện sơ đồ loại 0, trái quy tắc đề xuất.

  • Thể hiện điều kiện cấp phát: trạng thái khác RELEASED thì ERP từ chối; hiện thiếu nhánh ngoại lệ quan trọng.
  • Bổ sung dữ liệu truy vết bắt buộc trên chuyển trạng thái: receiptNo, supplierLotNo, người đổi, thời điểm Asia/Ho_Chi_Minh, trạng thái cũ/mới.
  • Làm rõ kết quả khi acceptedQuantity = 0: chuyển RELEASED với 0 kg hay REJECTED; cần Business Owner và QA Owner xác nhận, không tự suy diễn.
  • ba:02-handbook/17-implementation-readiness-and-handoff-pack.md:27:53b93586002304aa — ValueError: managed block not found for 53b93586002304aa
  • ba:02-handbook/17-implementation-readiness-and-handoff-pack.md:4:58bd627fc995b468 — Codex requested revision: REVISE

  • Nhánh W -- Có đủ bằng chứng và thẩm quyền kết luận --> Y tạo trạng thái ngoài 5 loại đã định nghĩa. Chuyển kết quả sang Verified fact nếu đã đối chiếu được; nếu authority chọn giữa phương án, đưa qua điều kiện tạo Decision.

  • Y --> Q mâu thuẫn với Q[Giữ phân loại gốc...]: claim đã đóng nhưng loại gốc vẫn là Verification-required claim. Ghi rõ loại sau xác minh và giữ traceability từ claim cũ.
  • Phân biệt “bằng chứng xác minh nhận định” với “thẩm quyền ra quyết định”. Không dùng thẩm quyền kết luận như loại phân loại trung gian mơ hồ.
  • ba:02-handbook/18-testing-fundamentals-for-ba.md:11:ed5ecc9025e33628 — Codex requested revision: REVISE

  • Sơ đồ biến luồng truy vết artifact thành workflow gần BPMN: decision, rerun, correction, kết thúc. Mâu thuẫn câu “không phải BPMN”. Giữ quan hệ test basis–test case–data–execution–defect–traceability.

  • TC-SIM-SO-017 / TC-SIM-SO-018 bị gộp thành một node. Tách hai test case để giữ ID nguồn và liên kết execution riêng.
  • Nhánh PASS_NEXT, ISSUE_NEXT, NO_RECORD, DONE tạo quy trình và quyết định không có trong section. Xóa hoặc bổ sung test basis được phê duyệt.
  • Correction chỉ xuất phát từ nhánh PASS; execution FAIL hoặc BLOCKED cũng có thể cần correction. Mô hình correction trực tiếp từ execution record, độc lập kết quả.
  • CORR đồng thời nối EX và RERUN, dễ hiểu correction phải tham chiếu cả hai. Thể hiện correction tham chiếu đúng một execution record nguồn.
  • Nhánh rerun từ FAIL/BLOCKED có thể bỏ qua defect hoặc clarification mà không ghi lý do. Nếu g
  • ba:02-handbook/18-testing-fundamentals-for-ba.md:14:9c095b07dce16630 — Codex requested revision: REVISE

  • Tách Test result: Pass khỏi coverage đã được chứng minh. Actual = expected chỉ chứng minh test case pass; coverage cần toàn bộ requirement/rule trong phạm vi được map và test liên quan đã thực thi.

  • EVIDENCE --> TRACE đang dùng evidence của một lần chạy để kết luận coverage toàn phạm vi. Thêm trạng thái thực thi cho từng test trong traceability matrix hoặc đổi kết luận thành coverage của test case hiện tại.
  • Luồng GAP_DEFECT --> UPDATE và GAP_DEFECT --> FIX tạo hai nhánh song song dù nhãn nói “sau khi cập nhật traceability”. Dùng chuỗi tuần tự rõ: cập nhật mapping, đối chiếu lại, rồi sửa lỗi.
  • Giữ defect đã ghi khi bổ sung traceability; tránh quay qua RESULT --> DEFECT để tạo defect record trùng.
  • Nhánh thiếu coverage vẫn cần ghi test result Pass/Fail; coverage là trạng thái riêng, không thay thế kết quả thực thi.
  • ba:02-handbook/18-testing-fundamentals-for-ba.md:27:4472c56b552a438b — Codex requested revision: REVISE

  • Sửa decision N: đang gộp template entry, completed-artifact entry, location bằng hoặc; có template entry không chứng minh completed artifact tồn tại. Tách kiểm tra template và completed artifact/location.

  • Đổi nhánh N -- "Nếu được đăng ký trong tương lai" thành luồng ngoài hiện trạng, như Đăng ký canonical trong tương lai rồi quay lại tra manifest. Nhánh hiện tại phải là Có/Không.
  • Thêm kiểm tra tên H2 số 12 chính xác: 12. Associated Template Reference & Completed Artifact, không chỉ kiểm tra số lượng và slug.
  • Thêm kết thúc rõ cho hai kết quả: Không liên kết; chưa có location đã xác minh và Liên kết đúng entry canonical.
  • ba:02-handbook/18-testing-fundamentals-for-ba.md:4:4483b04570a43240 — Codex requested revision: REVISE

  • Nhánh B -- Có --> D không có kết quả kiểm tra nội dung; mọi trường hợp vẫn bị ép vào hai loại Stakeholder input hoặc Verification required. Thêm điều kiện bằng chứng xác nhận Verified fact, decision record xác nhận Decision, hoặc loại bỏ nhánh Có vì không thuộc tình huống hiện tại.

  • G --> O chạy song song với G --> L --> ... --> P, khiến cùng khẳng định vừa luôn “Chưa có decision” vừa có thể thành decision. Đổi thành luồng trạng thái tuần tự: hiện tại chưa có decision; sau xác minh và Business Owner ghi nhận mới đi tới P.
  • S thiếu nhánh dừng khi QA không dùng rule chưa duyệt. Thêm Không --> kết quả an toàn như “Giữ trạng thái chưa kiểm thử bắt buộc/chờ test basis”.
  • Gắn rõ owner cho bước ghi artifact: ai ghi Stakeholder input hoặc Verification required; hiện chỉ có owner xác minh, quyết định và kiểm thử.
  • ba:02-handbook/18-testing-fundamentals-for-ba.md:5:b1cce20295556238 — Codex requested revision: REVISE

  • Xóa Owner: không được nêu trong nội dung này; đây là ghi chú biên tập, không phải nội dung quy trình. Nếu tài liệu không cung cấp owner, ghi Owner: TBD ngoài diagram hoặc bổ sung nguồn trước khi nêu.

  • Nhánh GRO -->|Chưa đạt| R gây hiểu nhầm phải phát hành lại. Thêm bước khắc phục release record/rollback readiness/communication record rồi quay lại gate.
  • DR -->|Không| DV có thể bị hiểu là review tự tạo approval. Gắn nhãn Không còn finding mở; không đồng nghĩa approval hoặc thể hiện rõ đây chỉ là review disposition.
  • ba:02-handbook/18-testing-fundamentals-for-ba.md:6:b19f48f9f8fa7e07 — Codex requested revision: REVISE
  • Thiếu ba lớp cốt lõi của handoff: artifact cụ thể, người có quyền kết luận, đường quay lại khi downstream phát hiện thiếu hoặc mâu thuẫn. Thêm rõ vào HANDOFF.
  • Nhánh Đủ vẫn đi qua UPDATE, gây hiểu sai rằng BA luôn phải sửa artifact. Đổi thành bước xác nhận/finalize hoặc đi thẳng tới cập nhật test basis.
  • BLOCK ghi “Chặn ... test” vượt quyền BA được nêu. Đổi thành “Chưa handoff; ghi phần thiếu; chờ owner quyết định”, hoặc gán quyền dừng test cho QA/Delivery owner.
  • Thiếu vòng quay lại từ Delivery Lead / Developer hoặc QA Lead / QA Engineer tới BA khi test basis thiếu expected result hay artifact mâu thuẫn.
  • REVIEW chưa nêu ai xác nhận phản hồi đã giải quyết thiếu sót. Gán owner rõ, như BA xác nhận testability; owner chuyên môn giữ quyền kết luận nội dung chuyên môn.
  • ba:02-handbook/19-black-box-testing-techniques-for-ba.md:15:7a073e84695ce71b — Codex requested revision: REVISE
  • Production-action path invents approval routing to PM, Architect, or specialist owner. Section names none as authority for production manipulation. End at blocked state plus escalation to authorized production/operations authority.
  • Architecture trigger incorrectly includes generic sprint-scope impact. Route release/sprint scope decisions to PM/Product Owner; reserve Architect trigger for interface, schema, access rights, integration, or technology.
  • DR -- "Reject as not reproducible" --> NRD can contradict prior stable/reproducible decision. Return disputed rejection to reproducibility evidence review or record unresolved disagreement.
  • Business clarification loop lacks owner for canonical requirement update. Business Owner clarifies behavior; authorized requirement owner/BA records canonical source; QA then updates test basis.
  • ba:02-handbook/19-black-box-testing-techniques-for-ba.md:16:3d0b1f88dc04e5eb — Codex requested revision: REVISE
  • O[Owner chuyên môn... phê duyệt thay đổi] vượt evidence boundary: đoạn nguồn chỉ yêu cầu escalation, không khẳng định owner đó luôn có quyền phê duyệt. Đổi thành xác nhận rule/quyết định hoặc chuyển đúng approval authority.
  • T[Dừng handoff hoặc không triển khai] gộp hai quyết định, hai owner. Tách BA dừng handoff và bên thực hiện không triển khai khi thiếu quyền.
  • G dễ hiểu thành luôn cần đủ cả approval, baseline, tuân thủ, quyền triển khai. Đổi thành kiểm tra từng bằng chứng bắt buộc theo phạm vi; cho phép Không áp dụng có căn cứ.
  • H chưa nêu câu hỏi artifact-answerable cụ thể. Ghi rõ consumer xác nhận rule/API/version/phạm vi áp dụng và lưu câu trả lời trong artifact.
  • ba:02-handbook/19-black-box-testing-techniques-for-ba.md:3:70175c8c6bef65cd — Codex requested revision: REVISE

  • Nhánh B --> C thiếu giới hạn bằng chứng: artifact IN_REVIEW chỉ xác minh trạng thái quan sát được, không suy ra APPROVED, BASELINED, approval hoặc quy tắc nghiệp vụ. Thêm bước kiểm tra “chỉ ghi nhận nội dung artifact chứng minh”.

  • Nhánh O dùng nhiều cạnh như lựa chọn thay thế, nhưng nhãn yêu cầu “chọn tất cả owner áp dụng”. Biểu diễn fan-out song song hoặc thêm điều kiện xác nhận từng owner bắt buộc trước ZC.
  • JA/JC tạo tiêu chí “được chấp nhận cho test tạm” nhưng không xác định owner có thẩm quyền chấp nhận. Gắn Business Owner/QA phù hợp hoặc giữ đúng basis: BA gắn ASSUMPTION, không coi là expected result chính thức.
  • Thiếu điều kiện traceability tới TRACEABILITY_ID_REGISTRY: chỉ liên kết khi ID đã được đăng ký.
  • ba:02-handbook/19-black-box-testing-techniques-for-ba.md:4:c95f25204aa027ed — Codex requested revision: REVISE

  • Đổi gateway Quyết định release thuộc thẩm quyền? thành Trạng thái quyết định release?; ba nhánh APPROVED, REJECTED, IN_REVIEW không trả lời câu hỏi Có/Không hiện tại.

  • Bổ sung tại Discovery exit: chưa phải rule đã phê duyệt; thiếu ranh giới quan trọng của section.
  • Bổ sung input domain trong Analysis; đây là đầu ra vật chất được nêu trong bảng.
  • Sửa vòng RJ --> R: nhãn sau thay đổi thêm điều kiện chưa có trong evidence. Dùng Nếu được đánh giá lại hoặc bỏ vòng.
  • ba:02-handbook/20-uat-planning-defects-and-regression.md:11:eb1e69236d8658a3 — Codex requested revision: REVISE

  • Nhánh R1 -. Điều kiện độ đầy đủ .-> J không tạo cổng AND; luồng H --> I --> J vẫn cho phép đi tiếp khi đầu vào chưa đầy đủ. Thêm decision/gate hợp nhất, yêu cầu cả test basis và độ đầy đủ đạt.

  • Owner phê duyệt UAT và quyền chạy chưa có nguồn canonical xác định. Đổi thành bước Verification required hoặc nêu rõ đây là điều kiện cần xác minh, không phải chính sách đã baseline.
  • quyền chạy mơ hồ, dễ bị hiểu thành quyền production. Ghi rõ quyền chạy trong môi trường UAT; giữ production ngoài phạm vi.
  • Nhánh nguồn ngoài chạy độc lập nhưng không quay về gate readiness. Nếu ngữ cảnh truy vết được dùng, yêu cầu xác nhận Legal/Domain phải tham gia gate hợp nhất; nếu không dùng, cho phép bỏ qua rõ ràng.
  • ba:02-handbook/20-uat-planning-defects-and-regression.md:17:761888193b7d8f21 — Codex requested revision: REVISE
  • Nút Z không bảo đảm chờ mọi owner; Mermaid cho phép đi tiếp khi một nhánh tới. Thay bằng các bước đánh giá tuần tự hoặc bỏ tuyên bố “từ mọi owner liên quan”.
  • Y -->|Chấp nhận| AC dễ bị hiểu thành phê duyệt UAT, mâu thuẫn ranh giới IN_REVIEW. Đổi thành “Chấp nhận kết luận chuyên môn trong thẩm quyền”; ghi rõ không tạo baseline hay quyền triển khai.
  • Nhánh QA thêm điều kiện dependency sẵn sàng nhưng section chỉ gắn dependency release với PM/Product Owner. Chuyển dependency release sang nhánh PM hoặc ghi cụ thể dependency môi trường kiểm thử nếu có nguồn.
  • GR[Từ chối lỗi không tái hiện được] kết thúc không lưu bằng chứng hay trạng thái. Thêm cập nhật nhật ký lỗi với lý do và bằng chứng tái hiện thất bại.
  • Các nhánh Architect, PM/Product Owner, Business Owner, Operations, Specialist owner kết thúc rời rạc, không thể hiện kết quả được ghi vào đầu ra UAT. Nối về bước cập
  • ba:02-handbook/20-uat-planning-defects-and-regression.md:24:7736fec73f1ef56b — Codex requested revision: REVISE

  • BOTH_DONE giả lập đồng bộ sai: mỗi nhánh riêng đều có thể kích hoạt quyết định “Cả hai nhánh... đã xử lý xong?”. Dùng chuỗi rà soát tuần tự hoặc một bước hợp nhất chỉ nhận luồng sau khi cả hai nhánh có kết luận; bỏ vòng Không --> IA.

  • Phạm vi tác động thiếu nguồn canonical là test basis hoặc TC. Phần Core nêu test case cũng có thể là phụ thuộc; thêm nhánh rà soát TC trực tiếp, không chỉ TC phát sinh từ REQ/DATA.
  • bằng chứng UAT không hợp lệ quá tuyệt đối so với nội dung nguồn. Đổi thành hậu quả được hỗ trợ: traceability bị phá vỡ; kết quả UAT có thể xác nhận hành vi cũ hoặc bỏ sót lỗi.
  • ANY_AFFECT -- "Không" --> NO_TEST kết luận quá sớm nếu TC có thể bị tác động trực tiếp. Chỉ cho phép “không cần chạy test” sau khi đã đánh giá cả REQ/BR/AC, DATA/API và test basis/TC.
  • ba:02-handbook/20-uat-planning-defects-and-regression.md:27:18a0f40cd5412e7b — Codex requested revision: REVISE
  • M -- Có --> B tạo vòng lặp: test basis đã được specialist xác minh vẫn quay lại J, tiếp tục yêu cầu specialist. Chuyển tới N hoặc thêm trạng thái “đã xác minh”.
  • Nhánh AL -- Hoãn hoặc chấp nhận rủi ro chưa chặn Business Owner chấp nhận rủi ro thuộc Legal, Accounting, Security hoặc QA. Thêm kiểm tra miền và chuyển đúng specialist authority trước quyết định.
  • Severity chưa thể hiện ngoại lệ lỗi ít gặp nhưng có nguy cơ lộ dữ liệu cá nhân hoặc phá traceability vẫn phải ưu tiên/escalate cao. Thêm điều kiện sau AF hoặc trước triage.
  • Regression chưa nêu rõ trigger trọng yếu: interface, tính giá, tồn kho, phân quyền, import/export, báo cáo. Bổ sung vào AT để giữ ngưỡng evidence của section.
  • ba:02-handbook/20-uat-planning-defects-and-regression.md:8:e0aadf52e704de3c — Codex requested revision: REVISE

  • X -- Đạt --> E coi một test đạt như toàn bộ UAT hoàn tất. Thêm điều kiện Còn test UAT trong phạm vi chưa thực thi?; nhánh Có quay lại thực thi test, nhánh Không mới kiểm tra defect tồn.

  • RE --> X trộn kết quả hồi quy mục tiêu với kết quả test UAT ban đầu. Thêm decision riêng cho hồi quy mục tiêu; thất bại ghi defect mới, đạt quay về hàng đợi test UAT hoặc bước kiểm tra hoàn tất UAT.
  • C --> F buộc mọi defect đều được sửa. Thêm disposition sau triage: sửa ngay, duplicate/rejected, hoặc để tồn dư; mỗi nhánh phải cập nhật trạng thái và bằng chứng. Defect để tồn dư đi tới đánh giá của Release authority.
  • UA chưa nêu điều kiện hoàn tất phạm vi. Đổi nhãn để xác nhận toàn bộ test UAT trong phạm vi đã thực thi, kết quả và bằng chứng đã được ghi nhận.
  • ba:02-handbook/21-change-control-traceability-and-baselining.md:10:fc09e0902cf69e74 — ValueError: managed block not found for fc09e0902cf69e74
  • ba:02-handbook/21-change-control-traceability-and-baselining.md:11:34d639d57650d842 — ValueError: managed block not found for 34d639d57650d842
  • ba:02-handbook/21-change-control-traceability-and-baselining.md:12:3a6d63551bd0e755 — Codex requested revision: REVISE

  • Loại bỏ hoặc dẫn nguồn cho các vai trò chưa được section xác lập: owner registry, owner baseline, owner artifact.

  • Loại bỏ bước xác nhận kép Owner artifact và authority ... xác nhận outcome; section chỉ yêu cầu outcome kiểm chứng được và quyết định đúng thẩm quyền, không quy định cơ chế xác nhận này.
  • Đổi nhánh ngoài corpus thành ghi nhận và chuyển tới vai trò phù hợp; không khẳng định quy trình đóng xử lý trong corpus nếu chưa có quy tắc quản trị hỗ trợ.
  • Nêu rõ BA chỉ ghi nhận quyết định của authority. Nhãn BA ghi nhận quyết định... dễ bị đọc thành BA ra quyết định.
  • Thêm hậu quả kiểm soát khi cập nhật hoặc truy vết sai: artifact liên quan có thể không nhất quán, test hoặc thiết kế tiếp tục dùng nội dung cũ.
  • Giảm các vòng lặp thủ tục chưa có bằng chứng (ID_OUTCOME, ESC_OUT, BASE_HOLD); giữ điều kiện, owner có thẩm quyền, outcome, lịch sử và baseline re
  • ba:02-handbook/21-change-control-traceability-and-baselining.md:13:9110b3c0ec1084e0 — ValueError: managed block not found for 9110b3c0ec1084e0
  • ba:02-handbook/21-change-control-traceability-and-baselining.md:14:9ad506629f80874e — Codex requested revision: REVISE
  • Thiếu trạng thái CLOSED và ba chuyển tiếp vật chất: IMPLEMENTED --> CLOSED, REJECTED --> CLOSED, DEFERRED --> CLOSED.
  • Ghi chú “chưa xác định” mâu thuẫn nguồn bao quanh, vốn đã xác định các kết quả đóng. Xóa ghi chú; khôi phục nhãn: Hoàn tất thực hiện, đóng, Đóng (từ chối), Đóng (hoãn).
  • Giữ chủ thể đóng chưa xác định; không cần phát minh owner.
  • ba:02-handbook/21-change-control-traceability-and-baselining.md:15:9600a61e58403017 — ValueError: managed block not found for 9600a61e58403017
  • ba:02-handbook/21-change-control-traceability-and-baselining.md:17:2a9235095378a8ee — Codex requested revision: REVISE

  • Nhánh kiểm thử giả định QA luôn kiểm thử thay đổi. Thêm điều kiện “Có artifact/test case cần kiểm thử?”; chỉ chuyển QA khi tồn tại.

  • BA ghi lỗi gán sai owner tiềm năng. Đổi thành QA ghi bằng chứng/lỗi kiểm thử; BA phân tích lại tác động.
  • Quyết định baseline thiếu owner cụ thể. Ghi vai trò có thẩm quyền theo nguồn quản trị, không ngầm gán cho Business Owner.
  • CR thiếu kiểm soát ID. Thêm bước dùng ID theo /01-curriculum/TRACEABILITY_ID_REGISTRY.md; không tạo ID mới.
  • Nhánh CONTINUE -->|Không| STOP thiếu xử lý artifact đã cập nhật. Nêu giữ, hoàn nguyên, hoặc chuyển quyết định có kiểm soát để tránh trạng thái nội dung mơ hồ.
  • ba:02-handbook/21-change-control-traceability-and-baselining.md:18:1d80db158b92cd66 — ValueError: managed block not found for 1d80db158b92cd66
  • ba:02-handbook/21-change-control-traceability-and-baselining.md:6:a7cd8429a3bb0811 — Codex requested revision: REVISE

  • Nhánh PA --> P thiếu đường quay lại PA; thay đổi bị hoãn không thể được phê duyệt sau đó nếu không sửa artifact. Thêm P --> PA cho tái xét duyệt; giữ P --> U chỉ khi có thay đổi mới.

  • B không trở thành baseline hiện hành cho chu kỳ kế tiếp. Nối B hoặc R về trạng thái baseline hiện hành, hoặc đổi mô hình baseline để tránh BL0 tồn tại vĩnh viễn.
  • Các cạnh D -.- TR, A -.- TR, U -.- TR, T -.- TR, CR -.- TR, PA -.- TR, R -.- TR, O -.- TR không nêu bằng chứng truy vết cụ thể. Gắn nhãn evidence hoặc giảm cạnh, tránh liên kết trang trí.
  • GOV chỉ nói “owner và thẩm quyền” nhưng không chỉ rõ ai thực hiện quyết định tại G, SC, PA. Gắn owner/role cụ thể nếu tài liệu nguồn có quy định; nếu chưa có, ghi rõ “do governance xác định” để không ngụ ý sơ đồ cấp thẩm quyền.
  • ba:02-handbook/22-operations-support-and-post-go-live-analysis.md:10:df710b699190a507 — Codex requested revision: REVISE

  • Luồng BO_APPROVED --> BOTH và IM_APPROVED --> BOTH không thể hiện phép hội tụ hai phê duyệt; mỗi nhánh vào BOTH độc lập, nên trạng thái “đã đủ hai phê duyệt” mơ hồ. Dùng nút hội tụ AND hoặc chuỗi kiểm tra rõ cả BO_APPROVED và IM_APPROVED.

  • WRONG_DEPLOY_EARLY, WRONG_DEPLOY_LATE và “lỗi lọt qua kiểm soát” là cơ chế ngoại lệ chưa có trong nội dung nguồn. Đổi thành nhánh “Nếu triển khai không chính xác” theo mục 9, không khẳng định kiểm soát cụ thể.
  • DEPLOY mô tả triển khai hoàn tất, trong khi phần nguồn chỉ ghi quyết định đã phê duyệt, CR, yêu cầu kiểm thử và ngưỡng “sẽ được điều chỉnh”. Đổi thành “Triển khai theo CR sau khi kiểm thử đạt” hoặc kết thúc tại trạng thái sẵn sàng triển khai.
  • Nhánh cảnh báo trễ nối trực tiếp tới rủi ro pháp lý quá tuyệt đối. Thêm điều kiện trung gian: sản phẩm cận/quá hạn có thể được bán ra; sau đó mới nối tới rủi ro an toàn thực ph
  • ba:02-handbook/22-operations-support-and-post-go-live-analysis.md:11:d341c141023467e1 — ValueError: managed block not found for d341c141023467e1
  • ba:02-handbook/22-operations-support-and-post-go-live-analysis.md:12:2aa30c39c1992a1f — ValueError: managed block not found for 2aa30c39c1992a1f
  • ba:02-handbook/22-operations-support-and-post-go-live-analysis.md:13:14245f5ab8cbe084 — ValueError: managed block not found for 14245f5ab8cbe084
  • ba:02-handbook/22-operations-support-and-post-go-live-analysis.md:14:a21903015ca5e357 — Codex requested revision: REVISE

  • Bổ sung Business Managers, Data Analysts và IT Operations Team vào nhánh phân tích sau Go-Live; section xác định họ là tác nhân nhưng sơ đồ giao toàn bộ cho BA.

  • Thêm bước các bên có thẩm quyền review/quyết định yêu cầu thay đổi hoặc business case. BA chỉ ghi nhận, phân tích, đề xuất; không tự phê duyệt hay đưa cải tiến vào vòng phát triển.
  • Thể hiện kết quả đo lường cuối nhánh: ổn định hệ thống, downtime, tuân thủ quy trình, hài lòng người dùng, chênh lệch KPI. Hiện luồng kết thúc ở “tiếp tục theo dõi”, chưa nêu outcome chính.
  • ba:02-handbook/22-operations-support-and-post-go-live-analysis.md:15:5fc4b1ffe86968bf — ValueError: managed block not found for 5fc4b1ffe86968bf
  • ba:02-handbook/22-operations-support-and-post-go-live-analysis.md:1:dec11893ddec6ba1 — ValueError: managed block not found for dec11893ddec6ba1
  • ba:02-handbook/22-operations-support-and-post-go-live-analysis.md:7:b39719b2fd99b474 — Codex requested revision: REVISE

  • Bước 5 thiếu BA đề xuất hai phương án. Thêm nút BA lập NF-SOL-INV-FROZEN-001 và NF-SOL-INV-FROZEN-002 trước đánh giá của Business Owner/DEV.

  • Nhánh D6 -- "Chưa đồng thuận" --> E6 --> S6C ép phê duyệt dù chưa đạt đồng thuận. Cho E6 quay lại D6 sau đánh giá lại; chỉ đi S6C khi đồng thuận.
  • Các nhánh song song hội tụ trực tiếp tại D5, D6, D9, D10; flowchart không bảo đảm chờ mọi nhánh. Thêm nút hợp nhất rõ như “Hoàn tất đánh giá/đối chiếu” trước mỗi quyết định.
  • Vòng đo lại RETEST --> S10A bỏ dữ liệu Project Team và đối chiếu WMS-SAP của DEV. Cho vòng quay lại cả S10A, S10B, S10C qua nút “Đo lường lại”.
  • S9B gán BA thực hiện “đào tạo vận hành kho”, trong khi bằng chứng chỉ xác nhận bàn giao để đào tạo. Đổi thành “BA bàn giao tài liệu đào tạo cho đội vận hành kho” hoặc thêm chủ thể chịu trách nhiệm đào tạo đúng nguồn.
  • ba:02-handbook/22-operations-support-and-post-go-live-analysis.md:8:153a59d94d77bbde — Codex requested revision: REVISE

  • Vượt ranh giới bằng chứng: RACI, quy trình incident/change, containment, workaround, approval production, security/privacy và tiêu chí đóng chưa được phần nội dung cung cấp định nghĩa. Bổ sung nguồn/đoạn quy trình tương ứng hoặc giản lược thành luồng khái niệm BA–IT–Vendor.

  • Nhánh Y -- "Yêu cầu bổ sung" --> G quay về thu thập bằng chứng dù yêu cầu bổ sung có thể chỉ liên quan phương án. Chuyển về X hoặc thêm bước ghi rõ thông tin cần bổ sung.
  • Nhánh Vendor có vòng chờ vô hạn: R -- "Không" --> P. Thêm thời hạn phản hồi, owner theo dõi, escalation và trạng thái khi Vendor không phản hồi.
  • AJ luôn yêu cầu dừng containment/workaround dù có thể chưa từng áp dụng. Thêm điều kiện “Containment hoặc workaround đang hoạt động?”.
  • Nhánh từ chối tại Y và AE đi thẳng tới M, làm mất quyết định, lý do, tác động và owner. Thêm bước ghi quyết định từ chối/chưa triển khai, rủ
  • ba:02-handbook/22-operations-support-and-post-go-live-analysis.md:plantuml-deployment — RuntimeError: Kroki HTTP 400: Error 400: Syntax Error? (Assumed diagram type: component) (line: 56)
  • ba:02-handbook/23-capstone-nova-foods-delivery-pack.md:10:cc050a7fe91e4e83 — Codex requested revision: REVISE
  • DELIVERY_FAILED có hai nhánh nhưng thiếu điều kiện phân luồng. Gắn guard rõ: đủ điều kiện giao lại hoặc kết thúc xử lý.
  • PENDING_REATTEMPT --> [*] mâu thuẫn trạng thái “đang chờ”. Thay bằng trạng thái kết thúc cụ thể như CANCELLED hoặc trạng thái xử lý thủ công đã được Business Owner xác nhận.
  • Nhánh giao lại thiếu kết quả khi hết số lần thử hoặc không thể giao lại. Bổ sung trạng thái/kết quả ngoại lệ theo chính sách vận hành, không tự đặt quy tắc.
  • READY_FOR_DELIVERY chưa khớp nhãn “Tài xế đã xác nhận nhận hàng”. Xác minh đây là xác nhận nhận chuyến hay đã lấy hàng; đổi tên trạng thái hoặc nhãn chuyển đổi cho nhất quán.
  • ba:02-handbook/23-capstone-nova-foods-delivery-pack.md:11:d037588689133f65 — ValueError: managed block not found for d037588689133f65
  • ba:02-handbook/23-capstone-nova-foods-delivery-pack.md:12:22bf9e8276cd5515 — Codex requested revision: REVISE

  • Nhóm OWNER nối M --> N --> O, tạo nghĩa trách nhiệm diễn ra tuần tự. Nối X trực tiếp tới M, N, O.

  • Các ranh giới P–S nối từ O, gây hiểu rằng giới hạn chỉ phát sinh sau ghi nhận thay đổi. Nối trực tiếp từ X hoặc node “Giới hạn thẩm quyền Owner”.
  • K và O trùng khái niệm “ghi lịch sử thay đổi”. Giữ K trong quy trình; đổi O thành trách nhiệm bao quát hoặc bỏ node.
  • J --> O và K --> O tạo nhánh thừa, làm mờ thứ tự chuẩn I --> J --> K --> L. Xóa hai cạnh này.
  • ba:02-handbook/23-capstone-nova-foods-delivery-pack.md:15:4d8ac00167f5acbc — Codex requested revision: REVISE

  • Luồng H2 --> Không dừng tại X0; thiếu owner, bước xử lý, trạng thái cuối và hậu quả.

  • Luồng C4 đi thẳng R2, bỏ qua kết luận R1; nối vào bước phân loại ngoại lệ để thể hiện lý do đối soát và rủi ro.
  • H3 đặt trạng thái Đã giao trước xác nhận khách hàng, nhưng H4 lại nêu quy tắc chuyển trạng thái sau xác nhận. Làm rõ trạng thái tạm thời, trạng thái chính thức và thứ tự chuyển.
  • U1 chỉ ghi TBD / Verification Required; thiếu outcome cụ thể cho nhánh đạt tiêu chí.
  • Interface tài xế–hệ thống và khách hàng–hệ thống chưa ghi kênh/API hoặc đánh dấu rõ TBD / Verification Required.
  • Nhiều node mô tả giả thuyết nghiệp vụ chưa có trong evidence: điều kiện vị trí, quyền cập nhật, xác nhận tại điểm giao, đối soát. Giữ dưới dạng câu hỏi cần xác minh hoặc bổ sung nguồn; không trình bày như luồng đã xác lập.
  • ba:02-handbook/23-capstone-nova-foods-delivery-pack.md:16:f113d9a31de5a13f — ValueError: managed block not found for f113d9a31de5a13f
  • ba:02-handbook/23-capstone-nova-foods-delivery-pack.md:1:45df7a02095f2040 — Codex requested revision: REVISE

  • Thêm Ban chỉ đạo dự án ERP Nova Foods (mô phỏng) làm nguồn bản ghi quyết định. Hiện cạnh K --> L ngụ ý Product Owner, Trưởng bộ phận nghiệp vụ và Solution Architect trực tiếp ra quyết định, trái bảng nguồn.

  • Tách Thẩm quyền được nêu khỏi Chủ thể quyết định. Giữ quan hệ với quyết định dưới dạng thẩm quyền liên quan, không gán quyền phê duyệt riêng khi section chưa phân bổ.
  • Bổ sung hậu quả vật chất của lựa chọn sai: trễ 6 tháng, vượt 2 tỷ VND, lỗi nghiêm trọng sau go-live, nguy cơ phạt theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Gắn nhãn Yêu cầu xác minh và mô phỏng; không trình bày như sự thật đã xảy ra.
  • Thêm nguồn lựa chọn: BA đề xuất (mô phỏng). Hiện nhánh hai lựa chọn thiếu owner/source được section nêu rõ.
  • ba:02-handbook/23-capstone-nova-foods-delivery-pack.md:3:32f0400e124c6b61 — Codex requested revision: REVISE

  • BAOPS["BA dự án<br/>Tạo Runbook và Deployment Guide"] gán chủ sở hữu chưa có bằng chứng. Đổi thành nguồn/chủ sở hữu chưa xác định, hoặc bổ sung nguồn xác nhận BA tạo hai artifact này.

  • QA Lead không nên “cập nhật Test Results”. Evidence chỉ cho phép phê duyệt Test Plan, Test Results, QA Sign-off. Tách bước tạo/cập nhật kết quả kiểm thử khỏi bước QA Lead phê duyệt.
  • TSOK["NF-CD-* và NF-TS-*<br/>QA sign-off..."] ngụ ý QA phê duyệt cả source code. Đổi thành QA sign-off cho kế hoạch/kết quả kiểm thử; source code chỉ là artifact được bàn giao.
  • Các luồng leo thang HBA --> B, PSC --> PO, ARB --> SA, HQA --> QA, HOPS --> OPS mặc định luôn quay lại xử lý, nhưng section không nêu kết quả leo thang. Thêm nhánh “chấp thuận / yêu cầu sửa / từ chối” hoặc dừng tại điểm leo thang.
  • Luồng Operations duyệt Runbook/Deployment Guide trước khi Release Manager tập hợp Pack
  • ba:02-handbook/23-capstone-nova-foods-delivery-pack.md:4:3321bd3ca58730fe — ValueError: managed block not found for 3321bd3ca58730fe
  • ba:02-handbook/23-capstone-nova-foods-delivery-pack.md:6:1493468e3a06e1fd — Codex requested revision: REVISE

  • Luồng chi tiết không có nguồn truy vết. Nhãn “giả định cần xác minh” không đủ để giữ hàng loạt bước tự tạo trong artifact chuyên nghiệp. Bổ sung nguồn cho từng cụm luồng hoặc rút diagram thành luồng khám phá/TBD.

  • Thiếu owner quyết định thực tế tại C, E, N, G, AUTH, X3, NX, WAIT. Gán role chịu trách nhiệm và role phê duyệt; nếu chưa biết, thể hiện đây là governance gap cần đóng trước baseline.
  • Phạm vi sản phẩm đông lạnh chỉ có node cảnh báo. Thiếu điểm kiểm soát nhiệt độ/điều kiện bảo quản, kết quả không đạt, cách ly hàng, escalation, và hậu quả an toàn thực phẩm. Thêm nhánh TBD có kiểm soát, owner, trạng thái chặn.
  • Ngoại lệ giao không thành công bị gom thành một nhánh dù “Danh mục nguyên nhân: Chưa xác lập”. Thêm trạng thái chặn phân loại hoặc các nhóm TBD tối thiểu ảnh hưởng xử lý: khách từ chối, không liên hệ được, hàng hỏng/sai điều kiện.
  • AUTH nối s
  • ba:02-handbook/23-capstone-nova-foods-delivery-pack.md:8:2990f296992e36fe — ValueError: managed block not found for 2990f296992e36fe
  • ba:02-handbook/24-capstone-review-and-evaluation.md:12:0eac9662fd2c690a — ValueError: managed block not found for 0eac9662fd2c690a
  • ba:02-handbook/24-capstone-review-and-evaluation.md:13:ee7097cef394c711 — ValueError: managed block not found for ee7097cef394c711
  • ba:02-handbook/24-capstone-review-and-evaluation.md:14:874bc537e6a43f4e — ValueError: managed block not found for 874bc537e6a43f4e
  • ba:02-handbook/24-capstone-review-and-evaluation.md:1:86cb3618dc9b7aef — Codex requested revision: REVISE

  • RESULT nhận luồng độc lập từ từng kiểm tra, nên sơ đồ cho phép ra quyết định khi chưa hoàn tất toàn bộ sáu kiểm tra. Thêm nút đồng bộ: Đã hoàn tất mọi kiểm tra và thu thập đủ bằng chứng?; nhánh Không quay lại kiểm tra còn thiếu, nhánh Có tới tổng hợp.

  • Chỉ phát hiện tuân thủ có luồng khắc phục/No-Go riêng. Phát hiện nghiêm trọng về bảo mật, tích hợp, dữ liệu hoặc nghiệp vụ cũng cần xử lý. Thay SEVERE bằng bước phân loại phát hiện chung sau khi tổng hợp: đạt, có thể khắc phục và đánh giá lại, nghiêm trọng chưa xử lý.
  • Luồng đánh giá lại tuân thủ quay về COMPLIANCE, nhưng không thể hiện bằng chứng cập nhật trước quyết định. Cho luồng đánh giá lại quay về cổng hoàn tất/tổng hợp bằng chứng.
  • ba:02-handbook/24-capstone-review-and-evaluation.md:2:c0a38871d25f6775 — Codex requested revision: REVISE

  • Nhánh TA -- "Phê duyệt" --> X bỏ bước đối chiếu kết quả thực tế với mục tiêu/tiêu chí mới. Chuyển về U hoặc thêm decision tương đương; chỉ vào X khi kết quả không đạt.

  • Nhánh từ chối/dừng Go-Live GC --> Z0 --> Y có thể tới Z4 -- "Chuyển giao" --> Z6["...trách nhiệm vận hành"], dù hệ thống chưa Go-Live. Tách luồng đóng dự án trước Go-Live khỏi luồng bàn giao vận hành sau Go-Live.
  • Z1 -- "Tiếp tục xử lý" --> X ép mọi action còn mở thành kế hoạch cải tiến. Thêm bước phân loại/xử lý action theo owner; chỉ khoảng thiếu kết quả cần cải tiến mới quay về X.
  • ba:02-handbook/24-capstone-review-and-evaluation.md:4:73699ece79402bc5 — Codex requested revision: REVISE

  • Nhánh E -->|"Không"| G sai logic: quyết định chưa Go-live dù đủ tiêu chí không nhất thiết do thiếu sót kỹ thuật. Tách trạng thái Hoãn/Không phê duyệt Go-live, ghi lý do và điều kiện xem xét lại; chỉ chuyển BA phân tích thiếu sót khi có finding cần sửa.

  • Làm rõ quyền quyết định: đổi Business Owner và Head of IT thành bên phê duyệt cụ thể hoặc thể hiện hai phê duyệt nếu cả hai bắt buộc.
  • Đổi Nhóm review thành vai trò có trách nhiệm rõ; nêu thành phần hoặc owner của kết luận review.
  • Thêm đầu ra quyết định có lưu bằng chứng: kết luận tiêu chí, finding, quyết định Go-live/hoãn và người phê duyệt. Thiếu audit trail cho mục tiêu quản trị, tuân thủ.
  • Nhánh sửa đổi cần quay lại cả tái kiểm thử và cập nhật bằng chứng trước đánh giá lại; hiện I --> J chưa thể hiện đầu vào review được làm mới.
  • ba:02-handbook/24-capstone-review-and-evaluation.md:6:08800c39551d4e1d — Codex requested revision: REVISE

  • Nhánh Go-live có điều kiện thiếu bước kiểm tra điều kiện, owner, hạn xử lý và kết quả không đạt. Thêm decision gate trước bàn giao hoặc vận hành.

  • Vai trò chuyên môn có thẩm quyền quá mơ hồ. Nêu vai trò theo miền như Pháp chế, Kế toán, An toàn thông tin, Kiến trúc/Tích hợp; hoặc dẫn chiếu ma trận thẩm quyền.
  • Các nhánh xác nhận Không từ Business Owner, Project Manager và chuyên gia đều đi thẳng tới khắc phục. Tách lý do: thiếu bằng chứng, nội dung không đạt, ngoài thẩm quyền hoặc bất đồng; thêm luồng bổ sung, chuyển đúng thẩm quyền hoặc escalation.
  • Bàn giao chạy tuần tự qua Vận hành, Hỗ trợ, bên duy trì dù từng bên có thể từ chối. Thêm decision cho từng xác nhận hoặc ghi nhận rõ trạng thái từng bên trước gate Mọi bên....
  • Nhánh bàn giao không thành công quay lại toàn bộ quyết định Go-live, nhưng thiếu trạng thái vận hành trong lúc chờ. Nêu rõ chưa Go-live, `tạm d
  • ba:02-handbook/24-capstone-review-and-evaluation.md:7:7e18e97dd94e0dd5 — Codex requested revision: REVISE

  • Thêm bước bàn giao kết luận và bằng chứng cho Business Owner / Head of IT để ra quyết định Go-live; hiện luồng kết thúc mà không thể hiện giao diện quyết định nêu trong section.

  • Thay nhãn chung Vai trò có thẩm quyền, Vai trò tuân thủ bằng vai trò cụ thể hoặc tham chiếu ma trận thẩm quyền; ownership hiện chưa kiểm chứng được.
  • Sửa mâu thuẫn AB: Mọi issue đã xử lý hoặc rủi ro đã được chấp nhận? với đầu ra mục còn hoãn. Nêu rõ mục hoãn nằm ngoài điều kiện hoàn tất, hoặc không cho phép hoàn tất khi còn mục hoãn.
  • Làm rõ trạng thái chờ sau E, N, S; hiện cạnh quay lại mô tả sự kiện mới nhưng không biểu diễn trạng thái review bị hoãn.
  • Đổi AH thành ranh giới chính xác hơn: review không tự tạo approval, baseline hoặc quyết định Go-live; cụm quyết định phát triển mơ hồ và xung đột với các nút quyết định xử lý trong luồng.
  • ba:02-handbook/25-ai-assisted-ba-workflow.md:10:a4ef784480bafe1a — Codex requested revision: REVISE
  • Tiêu chí expiry_date >= received_date, item_id đúng mặt hàng chưa có trong bằng chứng hoặc BR_INV_005; dẫn nguồn FSD/quy tắc hoặc đổi thành “Đạt tiêu chí số lô hợp lệ theo FSD”.
  • Quyết định dùng đồng thời item_category và is_perishable nhưng không nêu trường nào xác định nhóm “Thực phẩm dễ hỏng”; chọn nguồn quyết định duy nhất hoặc thêm quy tắc nhất quán.
  • lần nhập kho/giao dịch nhập kho không có thực thể hay định danh trong ánh xạ dữ liệu; thêm thực thể/liên kết đã được đặc tả hoặc bỏ tuyên bố liên kết này.
  • Khối “Ánh xạ dữ liệu FSD” lặp lại ERD bên cạnh quy trình. Giữ trường/bảng trực tiếp phục vụ kiểm tra và lưu lô; bỏ phần sản xuất nếu không thể hiện luồng truy xuất/tiêu thụ lô trong phạm vi sơ đồ.
  • ba:02-handbook/25-ai-assisted-ba-workflow.md:11:0cfe925453b95bbd — Codex requested revision: REVISE
  • Đổi J thành BA tạo bản nháp thủ công, không gửi dữ liệu vào AI; hiện tại nhánh này chuyển sang bước kiểm tra nhưng chưa tạo đầu ra cần kiểm tra.
  • Đổi điều kiện F thành Dữ liệu không nhạy cảm, đã ẩn danh hoặc là dữ liệu tổng hợp?; dấu phẩy hiện tại làm mơ hồ tiêu chí OR.
  • Thêm kết quả rủi ro tại nhánh dữ liệu không phù hợp: gửi sai kênh có thể làm lộ thông tin nghiệp vụ. Diagram hiện có kiểm soát nhưng chưa thể hiện hậu quả trọng yếu đã nêu trong section.
  • ba:02-handbook/25-ai-assisted-ba-workflow.md:12:b0a73c822b911572 — Codex requested revision: REVISE
  • Nút quyết định Kết quả khớp yêu cầu? thiếu nhánh Có; thêm kết quả hợp lệ dẫn tới Báo cáo kế toán / Hóa đơn.
  • Phát hiện sai lệch là ngõ cụt; nối tới sửa quy tắc/yêu cầu/code hoặc chặn phát hành hóa đơn.
  • Các cạnh Có thể thiếu cập nhật gom mọi mắt xích vào một rủi ro chung, không thể hiện lan truyền phụ thuộc. Chỉ rõ mắt xích bị bỏ sót làm thành phần hạ nguồn nào lỗi.
  • F -- "Tạo ra" --> H cho phép tạo đầu ra trước khi kiểm thử đạt. Đặt điều kiện đạt kiểm thử trước đầu ra, hoặc ghi rõ đây là đầu ra có nguy cơ sai.
  • ba:02-handbook/25-ai-assisted-ba-workflow.md:13:ba36d9bf03566fab — Codex requested revision: REVISE

  • Bỏ hoặc dẫn nguồn cho chuỗi Chủ thể có thẩm quyền review → Kết quả review? → Nội dung được chấp nhận qua review; section chưa quy định bước review chính thức này.

  • Không áp metadata quản trị chapter cho đầu ra workflow. Baseline và approval chỉ qua cơ chế quản trị có thẩm quyền đang trộn quản trị tài liệu curriculum với user story/business rule Nova Foods.
  • Đổi BA: Nội dung đầy đủ và phù hợp... thành trạng thái cụ thể hơn: BA xác minh nội dung khớp biên bản, business rule và nguồn xác nhận.
  • Thêm nhánh xử lý khi AI nội bộ không được phê duyệt hoặc không tồn tại; dữ liệu nhạy cảm không được mặc nhiên đưa vào bất kỳ AI nội bộ nào.
  • Gắn hậu quả với cả yêu cầu sai và rò rỉ dữ liệu. Diagram hiện chỉ thể hiện Dev code sai, thiếu rủi ro bảo mật đã nêu trong section.
  • ba:02-handbook/25-ai-assisted-ba-workflow.md:1:f7754dcac86c2c0b — Codex requested revision: REVISE

  • Nhánh X --> R --> AI1 mâu thuẫn: R gồm “xử lý thủ công” nhưng vẫn chuyển vào AI. Tách thành AI nội bộ có kiểm soát --> AI1 và Xử lý thủ công --> H1/đầu ra thủ công.

  • Gate S thiếu nhánh dữ liệu nhạy cảm không thể ẩn danh/tổng hợp. Thêm nhánh sang AI nội bộ hoặc xử lý thủ công; không đưa vào AI công cộng.
  • Gate D dùng actor mơ hồ. Ghi rõ Trưởng phòng BA có thẩm quyền quyết định? theo evidence.
  • Nhánh D -- "Chưa" --> N --> CL xử lý sai thiếu thẩm quyền như thiếu thông tin. Chuyển tới người có thẩm quyền hoặc giữ trạng thái bản nháp chờ quyết định.
  • Làm rõ AI1 là AI công cộng hay AI nội bộ. Luồng hiện tại trộn hai interface có kiểm soát dữ liệu khác nhau.
  • ba:02-handbook/25-ai-assisted-ba-workflow.md:2:821b074db17b2f85 — Codex requested revision: REVISE

  • SEC thêm quy trình chưa có bằng chứng: lưu transcript/artifact và chuyển vấn đề bảo mật đến Trưởng phòng BA. Đổi thành Không gửi dữ liệu vào AI; BA xử lý thủ công hoặc bổ sung nguồn chính sách, chủ sở hữu escalation.

  • SEC nói lưu artifact trước khi artifact được tạo. Bỏ artifact hoặc xác định artifact cụ thể và thời điểm lưu.
  • Nhánh G gộp “không nhạy cảm” với “đã ẩn danh/tổng hợp”, làm mất bước BA xác nhận xử lý dữ liệu. Tách điều kiện hoặc ghi rõ BA chịu trách nhiệm xác nhận dữ liệu đã được xử lý trước khi gửi AI công cộng.
  • ba:02-handbook/25-ai-assisted-ba-workflow.md:3:55d435635edc8038 — Codex requested revision: REVISE

  • Thêm Business Owner tại điểm cung cấp thông tin/cuộc họp; hiện nguồn đầu vào thiếu chủ sở hữu và giao diện bàn giao cho BA.

  • Gộp User Stories, Business Rules, Acceptance Criteria vào một nút “Bộ bản nháp đề xuất”; hiện ba cạnh độc lập khiến bước kiểm tra và quyết định có thể kích hoạt riêng ba lần.
  • Đưa nhánh P qua bước xác nhận dữ liệu đã ẩn danh/tổng hợp trước AI công cộng; hiện dữ liệu “đã xử lý” đi thẳng, không có kiểm tra như nhánh xử lý ngoại lệ.
  • Làm rõ I: BA tự sửa hay gửi lại AI tạo bản nháp. Nối vòng lặp tới đúng tác nhân thay vì trực tiếp tới bước kiểm tra.
  • Đổi J thành “BA hoàn thiện tài liệu yêu cầu” nếu đó là đầu ra cuối của BA; “hoàn thiện bản nháp” mâu thuẫn trạng thái chuyển sang quy trình phê duyệt.
  • ba:02-handbook/25-ai-assisted-ba-workflow.md:7:e25d9628e20944c3 — Codex requested revision: REVISE

  • Cổng G vượt bằng chứng: kiểm tra mẫu 10–20% không thể xác nhận “bao phủ yêu cầu trong tài liệu”. Đổi thành đối chiếu mẫu với tài liệu gốc và hiểu biết nghiệp vụ ban đầu; chỉ kiểm tra căn cứ, truy vết, sai lệch trong mẫu.

  • Nhánh G3 “BA sửa lỗi thường và chạy lại phân tích” không có trong quy trình nguồn. Xóa hoặc ghi rõ như thao tác tinh chỉnh cấu hình nếu tài liệu nguồn bổ sung quy tắc này.
  • Nút hậu quả nối từ trạng thái thành công K gây hiểu như hậu quả phát sinh sau bàn giao đạt chuẩn. Chuyển thành ghi chú rủi ro chung nối từ tiêu đề/quy trình, hoặc nối với điều kiện “phê duyệt dựa trên yêu cầu sai, thiếu hoặc không tuân thủ”.
  • ba:04-cheatsheets/diagram-cheatsheets.md:1:8b79a4218d7ebec9 — Codex requested revision: REVISE

  • Hai khối xử lý “Khách hàng thanh toán lại?” gần như trùng hoàn toàn. Gom thành một luồng khôi phục thanh toán chung để loại conceptual duplicate và giảm nguy cơ lệch logic.

  • Nhánh “Kết quả đối soát chưa xác định?” dùng else (Không) để ngầm hiểu “thất bại đã xác nhận”. Đổi nhãn thành else (Thất bại đã xác nhận) hoặc dùng gateway ba kết quả rõ ràng.
  • Các nhánh thành công sau đối soát lại để trống. Thêm hành động hoặc nhãn nối rõ như “Cập nhật: thanh toán thành công” trước khi quay lại điều kiện while; hiện luồng khó kiểm chứng.
  • Kết thúc giao hàng thất bại thiếu ID trạng thái/event, trong khi kết thúc thành công, hết hàng và công nợ mở có ID. Thêm ID truy vết hoặc bỏ ID khỏi các trạng thái tương đương nếu registry không hỗ trợ.
  • Xác minh mọi ID như SO-NF-2026-08-001, DO-NF-2026-08-001, PAY-RPT-001 tồn tại trong /01-curriculum/TRACEABILITY_ID_REGISTRY.md; nếu khô