Bỏ qua

Final Diagram Recovery Report

  • Generated: 2026-08-09T08:53:02Z
  • Repaired: 19
  • Removed from reading because no defensible visual value: 1
  • Failed seeds recovered: 0/2
  • Remaining failures: 9

Remaining failures

  • pm:P3.2 - Thiết kế experiment và strength of evidence.md:2:072ef4bca2ac666e — Codex requested revision: REVISE
  • Thêm bước kiểm tra evidence có liên quan trực tiếp tới hypothesis trước khi đánh giá strength; evidence mạnh nhưng không liên quan không được dẫn tới Persevere/Pivot/Kill.
  • Nhánh Kill phải giữ đủ tiêu chí: constraint pháp lý, an toàn hoặc vận hành không thể xử lý; cơ hội không còn đáng giá so với lựa chọn khác.
  • Đổi nhánh R -->|"Chưa rõ"| E: “evidence đủ mạnh” nhưng “kết quả chưa rõ” gây mâu thuẫn. Tách data quality/alternative explanation trước strength, hoặc đổi thành “Không phân biệt được ủng hộ hay bác bỏ”.
  • Rút gọn nhãn Kill dài thành decision node riêng để điều kiện dễ đọc, tránh một edge label chứa ba tiêu chí khác loại.
  • pm:P5.7 - Technical Product Management cho architecture, API, platform, data và AI.md:1:4d873c65e5843fca — Codex requested revision: REVISE

  • Nút J mơ hồ: Risk và Flow không phải target luôn cần “đạt”; ngưỡng failure đều đạt không rõ failure phải trên hay dưới ngưỡng. Đổi thành tiêu chí kiểm chứng cụ thể: outcome/adoption/quality đạt target, risk/cost/failure nằm trong giới hạn.

  • Nhánh Không từ J luôn dẫn tới failure, incident, cost, drift và debt, bỏ sót trường hợp chỉ không đạt outcome hoặc adoption. Thêm outcome gap, adoption gap, quality gap vào H.
  • I ghi “mở rộng, sửa, thay thế hoặc dừng” nhưng chỉ có nhánh “Outcome hoặc use case mới” và “Dừng”. Thêm nhánh rõ cho tiếp tục/mở rộng, sửa boundary/quality target, và thay thế/đổi phương án.
  • P cần nêu owner hoặc điểm bàn giao cho nghĩa vụ còn lại nếu ownership là phần phạm vi sơ đồ; ví dụ migration, deprecation, dữ liệu, consumer communication.
  • pm:P5.7 - Technical Product Management cho architecture, API, platform, data và AI.md:plantuml-component — Codex requested revision: REVISE

  • UNKNOWN thiếu owner và bước giảm bất định cho hầu hết điểm: owner component, giám sát, độ nhạy cảm, response contract, recovery contract, consistency. Thêm người chịu trách nhiệm và hành động xác minh cụ thể.

  • Flow quan trọng chưa có owner, trái quality criteria “Mỗi flow quan trọng có owner”. Gắn owner cho claim, ghi đơn, complete và reconciliation.
  • Order response liệt kê CLAIMED | ERROR, nhưng contract tương ứng vẫn UNKNOWN. Không trình bày giá trị chưa chốt như interface đã xác định; đổi thành response contract: UNKNOWN hoặc chốt mapping.
  • Nhánh Order ghi thất bại chưa chỉ rõ xử lý claim đang ở CLAIMED; cần trạng thái chuyển tiếp, release/expire/fail hoặc quy tắc reconciliation.
  • Reconciliation chưa có trigger, timeout, retry, kết quả khi không xác minh được. Chốt hoặc ghi owner + bước quyết định cho từng mục.
  • Các dòng [Trách nhiệm: ...] bên trong component có thể render thành component con, làm sai ký nghĩa. Đưa metadata vào note hoặc dùng lab
  • pm:P5.7 - Technical Product Management cho architecture, API, platform, data và AI.md:plantuml-sequence — Codex requested revision: REVISE

  • alt tại mục 4 làm API, platform, data product và AI thành lựa chọn loại trừ nhau, trái nội dung “năm lớp thường giao nhau”. Đổi thành các opt độc lập hoặc nhóm kết hợp.

  • Source of truth đang “trả state transition và xử lý đồng thời”, gán trách nhiệm quyết định cho database. Chuyển định nghĩa transition, quyền ghi, concurrency và idempotency sang Component owner/Tech Lead; database chỉ lưu hoặc trả state.
  • Luồng quyết định chưa thể hiện ai chốt cuối. Thêm nhánh theo thẩm quyền: chuyên gia đề xuất, owner hậu quả phê duyệt, Business Owner chỉ chốt đầu tư/risk appetite thuộc quyền; ghi decision và risk acceptance vào artifact.
  • Thiếu các option đã nêu trong mental model: build, buy, partner, giữ nguyên. Thêm bước so sánh option trước quyết định, gồm reversibility và lifecycle cost.
  • Nhánh reliability dùng else Chưa đủ bằng chứng cho mức cao hơn, tạo ngụ ý có thể không cần target. Mọi hành vi quan trọng vẫn cần target hiện tại; unknown chỉ quyết định mức
  • pm:P6.1 - Metric system, leading indicator và metric tree.md:2:96b15356b77647b1 — Codex requested revision: REVISE

  • Nội dung sau sơ đồ còn mô tả cấu trúc cũ A → B, B → D/E/F; mâu thuẫn với A → B1/C, B1 → B0/D/F, E → B0/F. Cập nhật phần “Cách đọc từng mũi tên”.

  • H và I thiếu điều kiện kiểm chứng theo nhóm người dùng. Đổi nhãn cạnh thành ứng viên; cần kiểm chứng theo cohort hoặc thêm nút kiểm chứng.
  • Nét đứt đang biểu diễn cả giả thuyết dẫn dắt lẫn ràng buộc quyết định. Thêm kiểu nét/màu hoặc chú giải riêng cho hai quan hệ để tránh nhập nhằng.
  • Làm rõ F chỉ gồm khách đầu kỳ rời bỏ; nếu F gồm cả khách mới rời trong kỳ thì E = B0 − F không còn đúng.
  • pm:P7.2 - Phát triển Product People từ individual contributor đến leader.md:1:2b47a4649673f8f5 — Codex requested revision: REVISE

  • Nhánh I -- "Có" --> L --> K --> H --> B --> C bỏ qua kế hoạch, hỗ trợ, thực hành và tiêu chí kiểm tra cho phạm vi mới. Nối K vào D hoặc T; dùng chuẩn/kỳ vọng mới làm đầu vào.

  • K --> H ngụ ý mỗi lần mở rộng phạm vi đều khiến HoP sửa chuẩn PM chung. Tách kỳ vọng cá nhân khỏi chuẩn năng lực tổ chức, hoặc đổi H thành “Cập nhật kỳ vọng cho phạm vi mới”.
  • R --> C cho phép đánh giá lại trước khi xác nhận điều kiện hệ thống đã được sửa. Nối R --> ENV --> J0; bỏ R --> C.
  • Nhánh tiến bộ O -- "Có" --> C không cập nhật kỳ vọng hay quyết định bước tiếp theo. Nối về đánh giá chuẩn vai trò/phạm vi mới, tránh vòng quan sát không có trạng thái hoàn tất.
  • ENV --> C và hai cạnh nét đứt vào J0, J1 trùng ý. Giữ điều kiện hệ thống làm đầu vào cho hai điểm kiểm tra; bỏ ENV --> C nếu không biểu đạt quan hệ khác.
  • pm:P7.3 - Feedback, Radical Candor và xử lý xung đột.md:1:736d018c6ab1e34c — Codex requested revision: REVISE

  • C1 tạo nhánh loại trừ giả: coaching, hỗ trợ và điều chỉnh kỳ vọng có thể đồng thời cần thiết. Đổi thành bước chọn một hoặc nhiều biện pháp, hoặc cho phép hội tụ nhiều nhánh.

  • FA và FAM yêu cầu “thống nhất”, ngầm trao quyền phủ quyết cho người nhận feedback. Tách: các bên làm rõ cam kết; người quản lý chốt kỳ vọng hoặc hành động hiệu suất khi thuộc thẩm quyền.
  • MED{"Cần mediator?"} thiếu tiêu chí. Nêu điều kiện cụ thể: mất niềm tin, chênh lệch quyền lực, đối thoại lặp lại không tiến triển.
  • Nhánh escalation chưa thể hiện đầu ra khi người có thẩm quyền không chỉ “chốt” mà cần chỉ định mediator hoặc sửa điều kiện đối thoại. Bổ sung lựa chọn tương ứng.
  • CHECK --> AGAIN --> B bỏ qua việc phân loại nguyên nhân thất bại. Thêm kiểm tra: hành động chưa thực hiện, giả định sai, hay lỗi hệ thống tái diễn; sau đó mới quay lại nhánh phù hợp.
  • pm:P8.2 - Launch, adoption và phối hợp các kênh tăng trưởng.md:1:358490b835d32409 — Codex requested revision: REVISE

  • B và C không dẫn tới D; mục tiêu tăng trưởng không chi phối khám phá kênh. Nối C --> D.

  • J cần đồng thời nhận điều kiện từ Q và H, nhưng hai cạnh hiện biểu diễn hai đường vào độc lập. Tạo hai trạng thái điều kiện hoặc chuỗi gate rõ để tránh hiểu chỉ cần một điều kiện.
  • D không có đường vào từ luồng chính; lớp khám phá kênh đang cô lập. Nối từ chiến lược/mục tiêu, đồng thời giữ vòng thử lại H --> D.
  • Thiếu nhánh khi giá trị đủ chắc để chuyển sang chiến lược nhưng kênh chưa đủ hiệu quả. Thể hiện khám phá kênh có thể chạy song song, còn E chỉ mở khi cả hai gate đạt.
  • Launch có phối hợp là khái niệm trọng tâm nhưng không xuất hiện. Gắn hoạt động launch vào B hoặc điểm chuyển J --> E, tránh biến launch thành đích cuối.
  • pm:P9.5 - Post-launch Product Operations, reliability, incident và End-of-Life.md:1:855f47b4288d699b — Codex requested revision: REVISE

  • Tách đầu tư lớn và chấp nhận rủi ro lớn. Nhánh V -->|Chấp thuận thay đổi| A không đúng cho quyết định chấp nhận rủi ro; thêm kết quả riêng về B hoặc bước kiểm soát phù hợp.

  • Đưa các cổng thẩm quyền miền vào trước hành động cần phê duyệt. Hiện RD xuất hiện sau khi đã giảm tác động, phục hồi và truyền thông; từ chối lại quay về D, tạo vòng lặp phi logic.
  • Làm rõ miền nào quyết định theo loại vấn đề. Các nút IR, ID, IP, IE đang gộp Data Owner, Security, Legal, Privacy, Finance hoặc chủ hợp đồng, dễ hiểu sai rằng mọi bên cùng phê duyệt mọi trường hợp.
  • Sửa RH -->|Không| B: “không chạm thẩm quyền theo miền” chưa đồng nghĩa readiness đạt. Gắn cổng miền sau kết quả readiness đạt hoặc đổi câu hỏi thành điều kiện quyết định rõ ràng.
  • Không gán Service Owner quyền “xác nhận incident” nếu tài liệu chưa thiết lập quyền này. Đổi thành tiêu chí phân loại đã thốn