Bỏ qua

Diagram Recovery Report

  • Generated: 2026-08-09T06:40:08Z
  • Existing diagrams repaired and re-reviewed: 38/65
  • Failed seeds recovered: 0/2
  • Remaining failures: 29

Remaining failures

  • pm:P0.3 - Product Operating Model và cách tổ chức công việc.md:2:a98e7bf4777fb827 — Codex requested revision: REVISE
  • Sơ đồ thể hiện discovery rồi mới delivery qua D --> F, dễ thành mô hình bàn giao tuần tự; cần biểu diễn hai luồng chạy song song trong cùng đội.
  • Thêm giao diện phản hồi liên tục giữa delivery và discovery, không chỉ nhánh H -- "No" --> B.
  • Làm rõ Instrumentation and monitoring thuộc delivery slice hoặc diễn ra cùng phát hành; luồng hiện tại ngụ ý chỉ gắn đo lường sau khi xây xong.
  • pm:P1.1 - Strategy kernel- chẩn đoán, guiding policy và hành động nhất quán.md:1:d13f63a600bc5725 — Codex requested revision: REVISE

  • C["Kiểm tra lựa chọn..."] is dangling. Make it decision gate between G and A; show failed check returning to G, passed check continuing to A.

  • Define check criteria concretely: customer value, differentiation, business benefit, feasibility against core challenge.
  • Add non-customer evidence to I or T; section explicitly includes Blue Ocean focus on noncustomers.
  • Label solid versus dotted edges consistently, or remove decorative dotted styling. Current styles imply semantics not explained.
  • pm:P1.3 - Positioning, category và lợi thế cạnh tranh.md:1:6dc74d8c59867750 — Codex requested revision: REVISE

  • Sai thứ tự phụ thuộc: E chọn danh mục trước D xác định khách hàng phù hợp. Đổi thành C --> D --> E --> F; giữ D ở tầng thị trường bằng liên kết xuyên tầng.

  • Nhánh I --> Q --> J --> K/M cho phép giữ hoặc mở rộng vị thế khi bằng chứng vẫn “Chưa xác nhận”. Nếu rà soát cho thấy giả định còn đúng, quay về R để thu thập bằng chứng; chỉ cho K/M sau I -->|Có| J.
  • Cụ thể hóa I: “Doanh số, đối tác hoặc case study có xác nhận vị thế?” để phản ánh tiêu chí bằng chứng trong mental model.
  • pm:P2.1 - Problem discovery và xây dựng hiểu biết liên tục về khách hàng.md:1:62179d3269472fcb — Codex requested revision: REVISE

  • Kết quả thử nghiệm = Đạt không đồng nghĩa triển khai/phát hành. Đổi N thành nút quyết định, thêm nhánh Triển khai/phát hành, Tiếp tục kiểm thử và Dừng.

  • D --> E/F làm “Thu bằng chứng” trông như bước xảy ra trước nguồn thu thập. Đổi D thành Chọn phương pháp thu bằng chứng hoặc nối trực tiếp C --> E và C --> F.
  • Operating Cadence đang chỉ nối D với H, không thể hiện học liên tục toàn vòng. Gắn “học hằng tuần” vào chu trình thu thập–tổng hợp–quyết định hoặc bỏ nút riêng.
  • Việt hóa nhãn chưa nhất quán: đổi workaround thành giải pháp thay thế/tạm thời, commitment thành cam kết bằng thứ có giá trị.
  • pm:P2.1 - Problem discovery và xây dựng hiểu biết liên tục về khách hàng.md:2:df57f672d928b6d6 — Codex requested revision: REVISE
  • Bổ sung Opportunity con hoặc thể hiện rõ phân rã Opportunity Space; sơ đồ hiện mất cấu trúc phân cấp có trong phần gốc.
  • Không tự thêm giả định cụ thể như “người dùng có chọn giải pháp”, “phương án khác có tốt hơn”; nội dung này vượt bằng chứng của đoạn.
  • Đổi tầng cuối thành nhãn trung tính: giả định cần kiểm tra, phương pháp kiểm tra, tín hiệu chấp nhận; tránh gọi “Quan sát” khi nhiều mục là kết quả hoặc phản hồi.
  • Làm rõ N là nguyên tắc áp dụng, không phải nút trong OST; đặt dưới dạng note hoặc subgraph riêng thay vì cạnh vào O.
  • pm:P2.4 - Opportunity Solution Tree và discovery cadence.md:1:faebb50aea9bf1af — Codex requested revision: REVISE

  • Bổ sung hậu quả cốt lõi cho nhánh tuyên bố thắng sớm: đầu tư toàn hệ thống dù hoàn thành tăng nhưng hiểu bài giảm; ảnh hưởng chỉ số sức khỏe, tăng khiếu nại và chi phí sửa muộn.

  • Làm rõ quyền quyết định mở Live Prototype: Product Trio đề xuất/quyết định mở rộng, chủ sở hữu rủi ro vận hành/hỗ trợ khách hàng xác nhận trước khi chạm người dùng thật.
  • Đổi cạnh E1 -.-> RISK thành nhánh ngoại lệ từ quyết định sau vòng 1; hiện tại cạnh dễ ngụ ý kết quả vòng 1 tự gây ra việc tuyên bố thắng.
  • pm:P2.5 - Từ insight đến problem framing có thể ra quyết định.md:2:67cb0da08605926c — Codex requested revision: REVISE
  • G chỉ kiểm tra có artefact để thử, không kiểm tra kết quả thử hay độ rõ của giải pháp. Đổi thành Giải pháp đã được thử và đủ rõ?; nhánh Không chạy concept/concierge/prototype rồi quay lại G.
  • Sau H, cần đánh giá bằng chứng thử nghiệm trước khi sang kiểm tra rủi ro kỹ thuật/vận hành; hiện luồng có thể cho xây chỉ vì prototype tồn tại.
  • pm:P3.2 - Thiết kế experiment và strength of evidence.md:2:072ef4bca2ac666e — Codex requested revision: REVISE
  • Có ít nhất một điều kiện Kill biến danh sách dấu hiệu thành quy tắc đủ cứng; đổi thành Đánh giá Kill phù hợp hoặc thêm bước cân nhắc strength of evidence và lựa chọn thay thế.
  • Không nối vùng đất của những xác sống vào nút điều kiện Kill; đây là cảnh báo rủi ro, không phải điều kiện Kill độc lập.
  • Không mặc định là thất bại của đội ngũ không phải kết quả do Kill tạo ra; trình bày như ghi chú diễn giải cho quyết định.
  • Giữ Tái phân bổ vốn làm outcome chính của Kill: dừng.
  • pm:P4.5 - Design System như một sản phẩm nội bộ.md:3:35c8ed2550d6ae3f — Codex requested revision: REVISE

  • K gán “Chủ sở hữu Design System” làm tác nhân, trong khi nguồn chỉ yêu cầu đánh giá “chủ sở hữu”. Khôi phục: Đánh giá tên, khả năng tiếp cận, tác động và chủ sở hữu.

  • Các nhánh Đạt, Cần chỉnh sửa, Không đạt cùng M, N, O thêm quy trình phê duyệt/phát hành chưa có bằng chứng trong phần nguồn. Xóa hoặc bổ sung nội dung văn bản chứng minh quy trình này.
  • O["Dừng"] quá mơ hồ. Nếu giữ nhánh từ chối, nêu trạng thái/hệ quả cụ thể như không đưa vào Design System.
  • pm:P5.1 - Prioritization như một quyết định chiến lược.md:2:0e29325f2ec856fe — Codex requested revision: REVISE

  • Bước 3 sai kiểu nhãn: “Khách hàng” là đối tượng, không phải lăng kính. Đổi thành bốn tiêu chí song song, ví dụ: “Giá trị kinh doanh, Giá trị khách hàng, Tính khả thi, Khả năng sử dụng”.

  • Thiếu chủ thể chịu trách nhiệm cho khám phá, định hình, giao hàng và đo lường; chỉ bước đặt cược có chủ thể. Gắn owner theo mô hình nguồn hoặc dùng swimlane.
  • Nhánh “Lặp lại” quay thẳng về kiểm thử, bỏ qua quyết định sửa giả định hay tạo phương án mới. Cho quay về bước 5 hoặc thêm nút “Điều chỉnh phương án/giả định”.
  • pm:P5.3 - Shaping, appetite và delivery không biến thành feature factory.md:2:0b5234843a55655d — Codex requested revision: REVISE

  • G --> O --> B bỏ qua bước xác định đội giữ ownership dịch vụ. Sau Collaboration, chuyển về E; khi interface ổn định, đi qua F.

  • N --> O --> B bỏ qua việc chọn lại ranh giới và owner phù hợp. Sau Collaboration, quay về A hoặc C để đánh giá lại.
  • O gộp hai điều kiện khác nhau—ownership và interface—khi các nhánh cần đích khác nhau. Xóa O, dùng lại decision chuyên biệt E, J, A.
  • F chưa gọi rõ interaction mode. Đổi thành: Platform team hoặc đội cung cấp giữ ownership dịch vụ.<br/>Stream-aligned team tiêu thụ qua X-as-a-Service.
  • B nên phản ánh đủ phạm vi section: đổi ownership hành trình thành ownership customer journey hoặc business domain.
  • pm:P5.5 - Stakeholder alignment, decision rights và governance.md:1:4daa3362bd6d73fb — Codex requested revision: REVISE
  • Đội ngũ giải thích quyết định và bằng chứng đứng trước kết luận, gây sai trình tự. Đổi thành Đội ngũ trình bày phương án, bằng chứng và rủi ro; sau Outcome, thêm trách nhiệm giải thích quyết định, bằng chứng và kết quả.
  • Nhánh G -. "không cần đổi" .-> L tạo vòng Theo dõi Outcome → Review → Theo dõi Outcome thiếu trạng thái rõ. Đổi đích thành trạng thái Tiếp tục theo dõi hoặc gắn nhãn giữ nguyên quyết định rồi quay về theo dõi.
  • Escalation chỉ nhận bất đồng từ Team objective và Discovery. Thêm đường từ điểm chuẩn bị/kết luận quyết định nếu bất đồng chưa được giải quyết, để bao phủ ngoại lệ governance quan trọng.
  • pm:P5.7 - Technical Product Management cho architecture, API, platform, data và AI.md:1:4d873c65e5843fca — Codex requested revision: REVISE

  • E["Ra quyết định"] thiếu người có quyền quyết định, chặn hoặc chấp nhận rủi ro. Gắn decision owner/authority rõ ràng.

  • H["Owner roadmap review"] mơ hồ và có thể khác owner vận hành. Nêu vai trò chịu trách nhiệm hoặc dùng Decision forum/owner.
  • C["Đặt quality target và failure mode"] trộn hai việc khác loại. Đổi thành Đặt quality target; xác định failure mode và ngưỡng chấp nhận.
  • Nhánh P["Dừng capability"] thiếu hậu quả cần quản trị: decommission, migration hoặc xử lý consumer/data còn lại.
  • Q nối tới tám node tạo nhiễu thị giác. Thể hiện Value, Risk, Flow như nguyên tắc bao quanh hoặc một ghi chú chung, không dùng tám cạnh lặp.
  • Nhánh Latency hoặc quality không đạt xuất phát từ Delivery trước bước đo vận hành. Chuyển điều kiện này từ G, hoặc đổi F thành release kèm validation rõ ràng.
  • pm:P5.7 - Technical Product Management cho architecture, API, platform, data và AI.md:plantuml-component — Codex requested revision: REVISE

  • Generic placeholders Entry, Domain, Store, External lack concrete system/component names. Replace with named example or label diagram explicitly as template.

  • External --> ExternalDecision says External returns timeout. Timeout is detected inside boundary, not External response. Model timeout branch from Domain/client timeout policy.
  • ExternalDecision has no explicit decision criteria or owner. Add contract/timeout/late-data rule and decision owner.
  • F1/F17 are user interaction flows, not Data/runtime flow as legend claims. Fix legend or flow classification.
  • Store marked source of truth <<Unknown>>, but state source, valid transitions, concurrent update policy remain unresolved. Template acceptable only if clearly marked incomplete artifact, not finished flow map.
  • pm:P5.7 - Technical Product Management cho architecture, API, platform, data và AI.md:plantuml-sequence — ValueError: plantuml-sequence missing: participant
  • pm:P6.1 - Metric system, leading indicator và metric tree.md:1:569540463f42efba — Codex requested revision: REVISE
  • K -- "Có" --> S overstates guardrail response. Guardrail breach does not always mean stop. Route to explicit predefined action: pause, adjust, rollback, or stop.
  • Add timeframe to Strategic Intent; section defines it as business outcome within a timeframe.
  • Add verifiability to Key Result; current label omits material criterion “kiểm chứng được”.
  • M and P are not conditions despite diamond shapes. Rename as decision nodes with explicit criteria, or use process shapes.
  • N --> F skips execution and measurement after increased investment. Route Tăng đầu tư back through initiative and measurement cycle.
  • Distinguish ownership for threshold setting and post-result decisions, or show one accountable owner. Diagram currently leaves material decision ownership absent.
  • pm:P6.1 - Metric system, leading indicator và metric tree.md:2:96b15356b77647b1 — Codex requested revision: REVISE

  • B1 --> B0, B1 --> D, B1 --> F, B1 --> E không tạo phân rã toán học hợp lệ. E đã bằng B0 − F, nên sơ đồ đếm trùng B0, F và E.

  • Sửa cây: B1 --> E, B1 --> D; rồi E --> B0, E --> F. Giữ nhãn B1 = B0 + D − F và E = B0 − F.
  • Cập nhật phần “Cách đọc từng mũi tên” tương ứng; mô tả hiện tại về B → D, E, F cũng sai về đẳng thức.
  • pm:P6.4 - Activation, engagement và hành vi lặp lại.md:1:81fe476000bbd42a — Codex requested revision: REVISE

  • W{"Reward chỉ tạo tương tác, không hỗ trợ retention?"} thiếu nhánh "Không". Nối nhánh này tới S hoặc bỏ decision; hiện luồng treo và E --> S khiến kiểm tra rủi ro không ảnh hưởng hành vi.

  • E --> S chạy song song với E --> W; ngay cả khi phát hiện tương tác nông, luồng vẫn tiếp tục như cơ chế hợp lệ. Cho W quyết định đường đi duy nhất.
  • Z -->|"Không"| L ngầm coi tăng giá trị lần sau hoặc tạo trigger kế tiếp là điều kiện bắt buộc của retention. Người dùng vẫn có thể quay lại do nhu cầu/bối cảnh lặp lại. Thêm nhánh về A/đánh giá quay lại, hoặc đổi điều kiện để phản ánh cả nhu cầu tái diễn.
  • K -- "Khi có trigger mới" --> B, O -->|"Không"| B, P --> B bỏ qua bước nhu cầu/bối cảnh. Nối trigger nội tại/ngoại tại rõ ràng hoặc quay về A để giữ logic vòng lặp nhất quán.
  • Nhiều cạnh U tới B/C/D/E/F làm sơ đồ rối và ngụ ý luôn can thiệp đồng thời. Dùng một
  • pm:P6.5 - Retention, adoption và product-led learning loop.md:1:cb2cea3d08ed653b — Codex requested revision: REVISE

  • P --> N["Mất khách hoặc doanh thu"] sai quan hệ: giữ chân/gia hạn không dẫn đến mất khách. Tách kết quả âm Mất khách hoặc doanh thu từ M, và kết quả dương Doanh thu, gia hạn hoặc mở rộng từ P.

  • F --> R đưa hành động thử nghiệm vào phân tích nhưng thiếu kết quả. Nối G hoặc node ghi nhận kết quả thử nghiệm tới R.
  • Luồng biết và đánh giá → mua → dùng ép mọi hành trình phải mua trước khi dùng, trái phạm vi gồm dùng thử, miễn phí hoặc PLG. Thêm nhánh bắt đầu dùng/thử không qua quyết định mua, hoặc đổi thành điều kiện mua khi mô hình yêu cầu.
  • K gộp trạng thái chưa kích hoạt, rời bỏ và giữ chân nhưng không nhận dữ liệu trực tiếp từ nhánh chưa kích hoạt D. Nối D -- Chưa kích hoạt --> K hoặc đổi K thành kho dữ liệu tổng hợp với nguồn rõ ràng.
  • pm:P6.5 - Retention, adoption và product-led learning loop.md:2:ec3c24304dc75cfc — Codex requested revision: REVISE
  • Nhánh L -->|Sửa giả thuyết| G thiếu bước sửa giả thuyết; thêm nút hành động rồi quay lại G.
  • Nhánh L -->|Phân đoạn lại| C bỏ qua việc xác nhận lại hành vi tạo giá trị và cách đo cho phân khúc mới; quay lại A.
  • Sau D, thay đổi phân khúc/sản phẩm/định vị có thể làm đổi hành vi tạo giá trị; quay lại A, không chỉ C.
  • X["Dừng thử nghiệm"] làm mất learning; thêm ghi nhận kết quả, quyết định và bằng chứng trước khi kết thúc.
  • O --> C bỏ qua tái kiểm tra định nghĩa giá trị sau cập nhật sản phẩm/thị trường; quay lại A hoặc nêu rõ điều kiện chỉ cần quay lại C.
  • Chuẩn hóa tiêu chí guardrail: thay “không xấu hơn ngưỡng” bằng “đạt ngưỡng đã xác lập”, hoặc ghi rõ chiều tốt/xấu cho từng chỉ số.
  • pm:P7.1 - Empowered Product Team và quyền tự chủ có trách nhiệm.md:1:010299402f5fdf5a — Codex requested revision: REVISE
  • Thêm trạng thái Outcome đo được và Learning/bằng chứng; hiện Accountability nối thẳng tới quyết định nên thiếu bước đo kết quả.
  • Đổi Outcome có đạt? thành quyết định phù hợp nhánh, ví dụ Bằng chứng và kết quả cho thấy nên làm gì?; Tiếp tục/Đổi hướng/Dừng không trả lời câu hỏi có/không.
  • Thể hiện đội minh bạch tiến độ, bất định, dependency và chịu trách nhiệm chất lượng phát hành/vận hành; đây là nghĩa vụ trọng yếu trong hợp đồng hai phía.
  • Nối hậu quả ngoài dự kiến vào vòng học hỏi hoặc xử lý vận hành, thay vì chỉ ghi trong nhãn Accountability.
  • pm:P7.2 - Phát triển Product People từ individual contributor đến leader.md:1:2b47a4649673f8f5 — Codex requested revision: REVISE

  • E có hai nhánh ra không có điều kiện loại trừ: vừa E --> F, vừa E -.-> O. Sơ đồ ngụ ý mọi lần khai vấn đều đồng thời đi thực hành và kiểm tra sau thời hạn.

  • Tách chu kỳ hỗ trợ có thời hạn thành trạng thái riêng: L --> [Hỗ trợ có thời hạn → thực hành → kiểm tra kết quả] --> O; O -- Có --> C, O -- Không --> M.
  • Đặt I, K, L, O, M trong phạm vi chủ sở hữu phù hợp hoặc ghi chủ sở hữu trên nhãn. Hiện quyết định mở rộng phạm vi, đổi vai trò và xử lý hiệu suất chưa có owner rõ.
  • pm:P7.3 - Feedback, Radical Candor và xử lý xung đột.md:1:736d018c6ab1e34c — Codex requested revision: REVISE

  • J tách đồng thời sang K và V, tạo hai luồng song song nhưng không có điểm đồng bộ. Chọn một chuỗi rõ: xử lý cảm xúc/niềm tin nếu cần, rồi chốt thay đổi governance, chủ sở hữu, thời hạn.

  • J["Sửa governance..."] và V["Chốt thay đổi cơ chế..."] trùng ý. Đổi J thành bước chẩn đoán, ví dụ Xác định lỗ hổng governance, hoặc gộp hai node.
  • Nhánh theo dõi W thiếu điều kiện khi hành vi, outcome hoặc thay đổi cơ chế không hiệu quả. Thêm decision để quay lại feedback, debate, governance hoặc escalation.
  • R --> N làm mất kết quả escalation. Thêm bước Người có thẩm quyền ra quyết định trước khi chốt hành động, tương tự S.
  • pm:P8.2 - Launch, adoption và phối hợp các kênh tăng trưởng.md:1:358490b835d32409 — Codex requested revision: REVISE

  • H là quyết định dư thừa: chỉ nhận hai nhánh đạt điều kiện, nhưng vẫn hỏi lại và thiếu nhánh "Không". Đổi thành nút trạng thái/gate "Đủ giá trị, giữ chân, quy mô và hiệu quả kênh" rồi nối tới E.

  • Q -->|"Đủ chắc"| D gây hiểu rằng chỉ khám phá kênh sau khi giữ chân đủ chắc, trái đoạn mô tả nghiên cứu sản phẩm và khám phá phân phối chạy song song. Giữ C --> D; dùng nhánh đạt từ Q chỉ để mở gate trước E.
  • Ghi rõ kết quả gate: chỉ mở rộng kênh khi cả điều kiện giá trị/giữ chân và quy mô/hiệu quả kênh cùng đạt.
  • pm:P8.3 - Product Management và Product Marketing vận hành cùng nhau.md:1:efc783f594fa0bdd — Codex requested revision: REVISE

  • Luồng C/D tách tuyến tính, vô tình mô tả bàn giao. Thêm giao diện phối hợp hai chiều: định vị tác động roadmap, capability và bằng chứng sản phẩm tác động thông điệp/GTM.

  • G trộn tiêu chí kiểm chứng PMF với outcome. Tách “giá trị, dễ dùng, khả thi kỹ thuật/kinh doanh” và “nhận ra, tiếp cận, đánh giá, mua, chấp nhận” thành hai nhánh kiểm chứng; hội tụ vào “Adoption, retention, doanh thu”.
  • D → H làm business leader giống người duyệt mọi lựa chọn thị trường. Giới hạn H vào “quyết định cuối về định vị cấp doanh nghiệp”; để PMM sở hữu phân khúc, giá, đóng gói theo guardrail/quyền quyết định đã nêu.
  • Vòng phản hồi chỉ quay về A, chưa thể hiện phản hồi từ thực thi về chiến lược. Nối kết quả/học hỏi về B hoặc ghi rõ A bao gồm dữ liệu sản phẩm, GTM và khách hàng.
  • pm:P8.4 - Enterprise và B2B Product Management từ buying committee đến renewal.md:1:33a2189f6fb0a9c9 — Codex requested revision: REVISE

  • H -- "Chưa" --> AR --> G sai logic thời gian: remediation không thể khôi phục trạng thái “đạt giá trị kịp thời” sau khi đã trễ. Đổi tiêu chí thành “Đã đạt giá trị?” hoặc thêm kết quả Late Time to Value / At-risk Account.

  • Thiếu nhánh thất bại triển khai khi IR không giải quyết được. Thêm điều kiện dẫn đến Stop Implementation / Churn rồi vào Learning Loop.
  • C đánh giá bảo mật, pháp lý, mua sắm, tích hợp nhưng owner chỉ có Sales / Account Executive + Product. Bổ sung Security / Legal / Implementation hoặc tách owner theo từng gate.
  • Commercial Negotiation thiếu Procurement / Legal, dù phần văn bản xác định họ có thể chặn giao dịch vì điều khoản và quy trình mua sắm.
  • J -- "Không" --> Churn bỏ qua hành động cứu gia hạn trước kết quả cuối. Thêm nhánh Renewal Remediation với quyết định thành công hoặc Non-renewal.
  • Sau Expansion, luồng chỉ về học hỏi
  • pm:P9.3 - Operating cadence của Senior Product Manager.md:1:76db23058c05c11e — Codex requested revision: REVISE
  • Nhánh Y --> T mâu thuẫn ý “thiết kế lại đội trước chu kỳ năm”: đang gắn điều chỉnh đội sau nhịp năm. Tách nút Thay đổi chiến lược, nối tới Cấu trúc đội được điều chỉnh trước chu kỳ năm.
  • Liên kết SPM --- Y/Q/M/W không nêu vai trò. Đổi nhãn thành kết nối và điều chỉnh hoặc bỏ nút SPM nếu chỉ trang trí.
  • Sơ đồ chưa thể hiện rõ hệ quả cốt lõi: bằng chứng từ nhịp ngắn sửa lựa chọn nhịp dài, rồi định hướng mới quay lại nhịp ngắn. Đổi định hướng thành đầu ra cụ thể như kết quả và giới hạn để tăng giá trị giải thích.
  • pm:P9.4 - Hệ thống Product Management tích hợp từ strategy đến learning loop.md:1:a5b04b0a5f4a3b83 — Codex requested revision: REVISE

  • W --> J khiến đo lường chỉ xảy ra sau “Giới thiệu”. Phản hồi phải được thu từ từng trạng thái Nhận biết, Hiểu, Mua, Triển khai, Sử dụng, Giữ chân, Giới thiệu, gồm cả rơi rụng.

  • Chuỗi thị trường đang thể hiện hành trình tất định. Thêm nhánh không tiếp nhận/rời bỏ hoặc đổi thành các điểm phản hồi độc lập vào Impact Measurement.
  • Team Outcome nằm ngoài cả hai subgraph, làm mờ quyền sở hữu. Đặt C tại giao diện rõ ràng giữa lãnh đạo và đội, hoặc ghi rõ lãnh đạo giao outcome còn đội chịu trách nhiệm tạo thay đổi.
  • pm:P9.5 - Post-launch Product Operations, reliability, incident và End-of-Life.md:1:855f47b4288d699b — Codex requested revision: REVISE

  • Luồng incident đặt U sau D, khiến truyền thông chỉ diễn ra sau phục hồi. Cho U chạy song song với giảm tác động/phục hồi và hội tụ trước E.

  • Quyết định EOL gán ngầm cho Sponsor/chủ danh mục trong mọi trường hợp. Gán Service Owner cho quyết định trong quyền đội; thêm nhánh escalation tới Sponsor/chủ danh mục khi vượt quyền.
  • Các bước thông báo, chuyển đổi và đóng dịch vụ thiếu owner. Gán owner phù hợp; thể hiện Support cho trao đổi người dùng và Service Owner cho điều phối EOL.
  • B --> C cùng B --> S --> C tạo hai đường đánh giá incident nhưng không nêu khác biệt. Đổi thành các tín hiệu quan sát và hỗ trợ cùng hội tụ vào một bước triage/xác nhận incident có owner.
  • E["Learn and correct"] trùng ý với nhánh T["Khắc phục..."]. Đổi E thành review/học từ vận hành; giữ hành động khắc phục tại T.